Tăng tàn là gì?
Ngay sau bốn điều Bất cộng trú, Giới bổn tụng: “Ime kho panāyasmanto terasa saṅghādisesā dhammā uddesaṃ āgacchanti” — Bạch chư đại đức, mười ba điều saṅghādisesa này được đưa ra đọc tụng. Phạm các điều này, vị Tỳ-khưu không bị đánh bại, nhưng tự mình không thể gột sạch: phải nhờ đến Tăng.
Chữ “saṅghādisesa” Tạng Luật
“Tội saṅghādisesa: Chỉ có hội chúng–không phải một số vị không phải cá nhân–ban cho hình phạt parivāsa của tội ấy, cho thực hành lại từ đầu, ban cho hình phạt mānatta, cho giải tội; vì thế được gọi là ‘tội saṅghādisesa.’ Là việc định danh, tức là việc đặt tên cho cả nhóm tội giống như tội ấy; vì thế được gọi là ‘tội saṅghādisesa.’”
Tạng Luật – Phân tích Giới Tỳ-khưu I, phân tích từ ngữ điều Tăng tàn 1, Indacanda dịchTheo Chú giải Samantapāsādikā, cần có Tăng ở phần đầu (cho biệt trú) và ở phần còn lại (cho thực hành lại từ đầu, cho tự hối, cho giải tội). “Ở đây, không một hành sự nào có thể làm mà không có Tăng.” Bhikkhu Ñāṇatusita dịch là “Tăng ở phần đầu và phần còn lại”.
Không phải một vị, cũng không phải vài vị: phải là Tăng. Ít nhất bốn vị để cho biệt trú và cho tự hối, ít nhất hai mươi vị để giải tội. Vì vậy Tăng tàn được xếp vào hàng trọng tội (garukāpatti).
Mười ba điều chia thành mấy nhóm?
| Điều | Nội dung | Khi nào phạm | Học ở |
|---|---|---|---|
| 1–5 | Năm điều về dục: xuất tinh, xúc chạm, lời thô tục, khen việc hầu hạ, mai mối | Ngay khi làm | Bài 3 (bài này) |
| 6–7 | Làm cốc liêu, làm trú xá lớn không đúng quy định | Ngay khi làm | Bài 4 |
| 8–9 | Vu khống vị khác phạm pārājika | Ngay khi làm | Bài 4 |
| 10–13 | Chia rẽ Tăng, theo phe chia rẽ, khó dạy, làm hư hỏng gia đình | Sau lần khuyến cáo thứ ba | Bài 4 |
Giới bổn kết thúc nhóm này: “nava paṭhamāpattikā, cattāro yāvatatiyakā” — chín điều phạm ngay lần đầu, bốn điều phạm khi đến lần thứ ba (sau ba lần Tăng khuyến cáo mà không bỏ).
Một nhân vật quen thuộc: bốn trong năm duyên sự của bài này (điều 2 đến điều 5) đều do đại đức Udāyi; còn ở điều 1, chính Udāyi khuyên đại đức Seyyasaka làm điều sai, và theo Chú giải, Udāyi là thầy tế độ của Seyyasaka (VinA. iii, 517). Luật không chế ra vì nghi ngờ ai, mà vì những việc đã thật sự xảy ra.
Hai cụm từ lặp lại nhiều lần Tạng Luật
Điều 2, 3, 4 cùng mở đầu bằng otiṇṇo vipariṇatena cittena, “bị khởi dục, do tâm bị thay đổi”. Tạng Luật giải thích một lần, dùng chung cho cả ba điều:
- Bị khởi dụcotiṇṇa
- “…nghĩa là có bị nhiễm dục vọng, có sự khao khát, có tâm say đắm.”
- Bị thay đổivipariṇata
- “Tâm bị nhiễm dục vọng là (tâm) bị thay đổi, tâm giận hờn là (tâm) bị thay đổi, tâm mê muội là (tâm) bị thay đổi. Tâm bị nhiễm dục vọng là (tâm) ‘bị thay đổi’ được đề cập trong ý nghĩa này.”
Tạng Luật – Phân tích Giới Tỳ-khưu I, Indacanda dịch
Cách học mỗi điều trong bài này
Phần chính trích nguyên văn Tạng Luật – Phân tích Giới Tỳ-khưu I, bản Việt của Tỳ-khưu Indacanda (nhãn Tạng Luật), đối chiếu bản Pāli Mahāsaṅgīti (SuttaCentral). Phần bình giải theo The Buddhist Monastic Code I của Ṭhānissaro Bhikkhu, chương 5 (nhãn Bình giải · BMC). Giải nghĩa từng chữ Pāli theo Bhikkhu Ñāṇatusita. Vì nội dung các điều này liên quan đến dục, một số câu trích được lược bớt bằng dấu “…”.
Điều 1 · Cố ý xuất tinh Sukkavissaṭṭhi
🔤 Giải nghĩa từng chữ Pāli
| sañcetanikā | có cố ý, có chủ tâmtính từ bổ nghĩa cho sukkavissaṭṭhi: saṃ (cùng với) + cetanā (tác ý) + hậu tố sở hữu -ika |
| sukkavissaṭṭhi | sự xuất tinhhợp từ: sukka (tinh dịch, nghĩa đen “chất trắng”) + vissaṭṭhi (sự phóng ra, danh từ hành động từ vissajjati); chủ cách số ít, giống cái |
| aññatra | ngoại trừbất biến từ, như trong điều pārājika 4 |
| supinantā | trong giấc mơxuất xứ cách số ít: supina (giấc mơ) + anta (bên trong) |
| saṅghādiseso | (là trường hợp) cần Tăng ở phần đầu và phần còn lạitính từ bổ nghĩa cho một chữ “dhammo” (pháp, trường hợp) được hiểu ngầm |
Giải nghĩa theo Bhikkhu Ñāṇatusita, The Bhikkhu Pātimokkha: A Word by Word Translation (BPS, 2014); phần tiếng Việt do trang biên soạn.
Duyên sự — hai lần chế định Tạng Luật
Tại Sāvatthī, đại đức Seyyasaka “không được thỏa thích thực hành Phạm hạnh. Vì thế, vị ấy trở nên ốm o, cằn cỗi, xuống sắc, có vẻ xanh xao, thân hình nổi đầy gân.” Đại đức Udāyi bày cho vị ấy cách tự giải tỏa:
“…khi nào sự không thỏa thích sanh khởi ở ngươi, tham ái quấy rối tâm, khi ấy ngươi hãy …” — “Này đại đức, có được phép làm như thế không?” — “Này đại đức, được chớ. Ta cũng làm như thế.”
Seyyasaka làm theo, người trở nên tươi tốt. Các bạn đồng tu hỏi có dùng thuốc gì không, nghe kể lại thì hỏi: “Này đại đức Seyyasaka, có phải đại đức … bằng chính bàn tay thọ dụng vật tín thí?”
Đức Phật khiển trách và chế điều học lần thứ nhất: “Việc xuất ra tinh do sự cố ý thì tội saṅghādisesa.”
Một số vị ăn uống no nê, “có niệm bị xao lãng, không tỉnh giác, rồi rơi vào giấc ngủ” và bị xuất tinh trong chiêm bao. Các vị ấy lo: “trong trường hợp này có sự cố ý dự phần vào; phải chăng chúng ta đã phạm tội saṅghādisesa?” Đức Phật dạy:
“Này các tỳ khưu, sự cố ý ấy là có nhưng nó không đáng kể.”
Ngài thêm cụm từ “ngoại trừ chiêm bao” (lần thứ hai).
📜Trích đoạn: lời khiển trách đầy đủLời này được nhắc lại (―như trên―) ở điều 2, 3, 4
“…Này kẻ rồ dại, thế mà ở đây trong khi Ta thuyết giảng Pháp để đưa đến sự không còn tham ái thì ngươi lại nghĩ đến tham ái, thuyết giảng Pháp để đưa đến sự không còn ràng buộc thì ngươi lại nghĩ đến sự ràng buộc, thuyết giảng Pháp để đưa đến sự không còn chấp thủ thì ngươi lại nghĩ đến sự chấp thủ.”
“Này kẻ rồ dại, không phải Ta bằng nhiều phương thức đã thuyết giảng Pháp để đưa đến sự không còn tham ái trong các ái, để đưa đến sự không còn đam mê trong các nỗi đam mê, để kềm chế sự khao khát, để trừ diệt sự vướng mắc, để cắt đứt vòng tái sanh, để diệt tận ái, để ly tham, để đưa đến sự tịch diệt, để đưa đến Niết Bàn hay sao?”
“Này kẻ rồ dại, không phải Ta bằng nhiều phương thức đã đề cập đến sự từ bỏ các dục, đã đề cập đến sự hiểu rõ về các dục tưởng, đã đề cập đến sự kềm chế các nỗi khao khát về dục, đã đề cập đến sự trừ diệt các dục tầm, đã đề cập đến sự lắng dịu của các nỗi thôi thúc do dục vọng hay sao?”
Tạng Luật – Phân tích Giới Tỳ-khưu I, Điều saṅghādisesa thứ nhất (trích) — Tỳ-khưu Indacanda dịch
Phân tích từ ngữ Tạng Luật
- Sự cố ýsañcetanikā
- “…là sự vi phạm trong khi biết, trong khi tự mình nhận biết, sau khi đã suy nghĩ, sau khi đã khẳng định.”
- Tinhsukka
- “…có mười loại tinh: màu xanh, màu vàng, màu đỏ, màu trắng, màu sữa loãng, màu nước, màu dầu ăn, màu sữa tươi, màu sữa đông, màu bơ lỏng.” Màu sắc nào cũng như nhau; BMC giải thích cách phân loại này đến từ lối chẩn bệnh của y học Ấn Độ xưa.
- Sự xuất ravissaṭṭhi
- “…sự làm di chuyển khỏi vị trí được gọi là ‘sự xuất ra.’”
- Ngoại trừ chiêm baoaññatra supinantā
- “…trừ ra trường hợp đang nằm mơ.”
Tạng Luật còn liệt kê mười mục đích, và khẳng định làm vì mục đích nào cũng phạm như nhau, kể cả những mục đích nghe có vẻ tốt như phước thiện hay cõi trời:
Ba yếu tố quyết định Tạng Luật
Ở cuối phần phân tích, Tạng Luật xét đủ tám cách kết hợp của ba yếu tố:
| Suy nghĩ đến (cố ý) | Gắng sức (hành động) | Bị xuất ra (kết quả) | Tạng Luật phán |
|---|---|---|---|
| ✓ | ✓ | ✓ | saṅghādisesa |
| ✓ | ✓ | ✗ | thullaccaya |
| ✓ | ✗ | ✓ | vô tội |
| ✗ | ✓ | ✓ | vô tội |
| bốn cách kết hợp còn lại | vô tội | ||
“Vị suy nghĩ đến, gắng sức, bị xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa. Vị suy nghĩ đến, gắng sức, không bị xuất ra thì phạm tội thullaccaya. Vị suy nghĩ đến, không gắng sức, bị xuất ra thì vô tội. … Vị không suy nghĩ đến, gắng sức, bị xuất ra thì vô tội. …”
Tạng Luật – Phân tích Giới Tỳ-khưu I, Indacanda dịchCác trường hợp trong Tạng Luật Tạng Luật
📋Đủ các trường hợp trong phần phân tích · Tăng tàn 1Nguyên văn Tạng Luật, Indacanda dịch · 118 câu xử tội
Đủ các câu xử tội trong phần phân tích của Tạng Luật (Indacanda dịch), giữ nguyên lời và thứ tự trong sách; số đoạn theo bản dịch (có chỗ bản dịch đánh số lại từ 1). Dấu “…” là chỗ bản dịch lược phần lặp lại.
Đoạn 9
- Làm xuất ra ở sắc pháp thuộc nội phần, làm xuất ra ở sắc pháp thuộc ngoại phần, làm xuất ra ở sắc pháp thuộc nội phần và ngoại phần, làm xuất ra trong khi lắc hông ở khoảng không, làm xuất ra khi có sự tác động của tham ái, làm xuất ra khi có sự tác động của phân, làm xuất ra khi có sự tác động của nước tiểu, làm xuất ra khi có sự tác động của gió, làm xuất ra khi có sự tác động của sâu bọ, làm xuất ra vì mục đích sức khoẻ, làm xuất ra vì mục đích khoái lạc, làm xuất ra vì mục đích dược phẩm, làm xuất ra vì mục đích bố thí, làm xuất ra vì mục đích phước thiện, làm xuất ra vì mục đích tế lễ, làm xuất ra vì mục đích cõi trời, làm xuất ra vì mục đích nòi giống, làm xuất ra vì mục đích nghiên cứu, làm xuất ra vì mục đích đùa giỡn, làm xuất ra tinh màu xanh, làm xuất ra tinh màu vàng, làm xuất ra tinh màu đỏ, làm xuất ra tinh màu trắng, làm xuất ra tinh màu sữa loãng, làm xuất ra tinh màu nước, làm xuất ra tinh màu dầu ăn, làm xuất ra tinh màu sữa tươi, làm xuất ra tinh màu sữa đông, làm xuất ra tinh màu bơ lỏng.
- Ở sắc pháp thuộc nội phần, vị suy nghĩ đến rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
- Ở sắc pháp thuộc ngoại phần, vị suy nghĩ đến rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
- Ở sắc pháp thuộc nội phần và ngoại phần, vị suy nghĩ đến rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
- Trong khi lắc hông ở khoảng không, vị suy nghĩ đến rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
- Khi có sự tác động của tham ái, vị suy nghĩ đến rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
- Khi có sự tác động của phân, vị suy nghĩ đến rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
- Khi có sự tác động của nước tiểu, vị suy nghĩ đến rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
- Khi có sự tác động của gió, vị suy nghĩ đến rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
- Khi có sự tác động do đã bị sâu bọ cắn, vị suy nghĩ đến rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
Đoạn 12
- Vì mục đích sức khoẻ, vị suy nghĩ đến rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
- Vì mục đích khoái lạc, vị suy nghĩ đến rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
- Vì mục đích dược phẩm, vị suy nghĩ đến rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
- Vì mục đích bố thí, vị suy nghĩ đến rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
- Vì mục đích phước thiện, vị suy nghĩ đến rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
- Vì mục đích tế lễ, vị suy nghĩ đến rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
- Vì mục đích cõi trời, vị suy nghĩ đến rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
- Vì mục đích nòi giống, vị suy nghĩ đến rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
- Vì mục đích nghiên cứu, vị suy nghĩ đến rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
- Vì mục đích đùa giỡn, vị suy nghĩ đến rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
Đoạn 13
- Vị suy nghĩ đến tinh màu xanh rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
- Vị suy nghĩ đến ... tinh màu vàng ... tinh màu đỏ ... tinh màu trắng ... tinh màu sữa loãng ... tinh màu nước ... tinh màu dầu ăn ... tinh màu sữa tươi ... tinh màu sữa đông ... tinh màu bơ lỏng rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
Đoạn 14
- Vị suy nghĩ đến mục đích sức khoẻ và mục đích khoái lạc rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
- Vị suy nghĩ đến mục đích sức khoẻ và mục đích dược phẩm ... mục đích sức khoẻ và mục đích bố thí ... mục đích sức khoẻ và mục đích phước thiện ... mục đích sức khoẻ và mục đích tế lễ ... mục đích sức khoẻ và mục đích cõi trời ... mục đích sức khoẻ và mục đích nòi giống ... mục đích sức khoẻ và mục đích nghiên cứu ... mục đích sức khoẻ và mục đích đùa giỡn rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
Đoạn 15
- Vị suy nghĩ đến mục đích khoái lạc và mục đích dược phẩm rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
- Vị suy nghĩ đến mục đích khoái lạc và mục đích bố thí ... mục đích khoái lạc và mục đích phước thiện ... mục đích khoái lạc và mục đích tế lễ ... mục đích khoái lạc và mục đích cõi trời ... mục đích khoái lạc và mục đích nòi giống ... mục đích khoái lạc và mục đích nghiên cứu ...
- Vị suy nghĩ đến mục đích khoái lạc và mục đích đùa giỡn rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
- Vị suy nghĩ đến mục đích khoái lạc và mục đích sức khoẻ rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
Đoạn 16
- Vị suy nghĩ đến mục đích dược phẩm và mục đích bố thí ... mục đích dược phẩm và mục đích phước thiện ... mục đích dược phẩm và mục đích tế lễ ... mục đích dược phẩm và mục đích cõi trời ... mục đích dược phẩm và mục đích nòi giống ... mục đích dược phẩm và mục đích nghiên cứu ... mục đích dược phẩm và mục đích đùa giỡn rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
- Vị suy nghĩ đến mục đích dược phẩm và mục đích sức khoẻ ... mục đích dược phẩm và mục đích khoái lạc rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
Đoạn 17
- Vị suy nghĩ đến mục đích bố thí và mục đích phước thiện ... mục đích bố thí và mục đích tế lễ ... mục đích bố thí và mục đích cõi trời ... mục đích bố thí và mục đích nòi giống ... mục đích bố thí và mục đích nghiên cứu ... mục đích bố thí và mục đích đùa giỡn rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
- Vị suy nghĩ đến mục đích bố thí và mục đích sức khoẻ ... mục đích bố thí và mục đích khoái lạc ... mục đích bố thí và mục đích dược phẩm rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
Đoạn 18
- Vị suy nghĩ đến mục đích phước thiện và mục đích tế lễ ... mục đích phước thiện và mục đích cõi trời ... mục đích phước thiện và mục đích nòi giống ... mục đích phước thiện và mục đích nghiên cứu ... mục đích phước thiện và mục đích đùa giỡn rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
- Vị suy nghĩ đến mục đích phước thiện và mục đích sức khoẻ ... mục đích phước thiện và mục đích khoái lạc ... mục đích phước thiện và mục đích dược phẩm ... mục đích phước thiện và mục đích bố thí rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
Đoạn 19
- Vị suy nghĩ đến mục đích tế lễ và mục đích cõi trời ... mục đích tế lễ và mục đích nòi giống ... mục đích tế lễ và mục đích nghiên cứu ... mục đích tế lễ và mục đích đùa giỡn rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
- Vị suy nghĩ đến mục đích tế lễ và mục đích sức khoẻ ... mục đích tế lễ và mục đích khoái lạc ... mục đích tế lễ và mục đích dược phẩm ... mục đích tế lễ và mục đích bố thí ... mục đích tế lễ và mục đích phước thiện rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
Đoạn 20
- Vị suy nghĩ đến mục đích cõi trời và mục đích nòi giống ... mục đích cõi trời và mục đích nghiên cứu ... mục đích cõi trời và mục đích đùa giỡn rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
- Vị suy nghĩ đến mục đích cõi trời và mục đích sức khoẻ ... mục đích cõi trời và mục đích khoái lạc ... mục đích cõi trời và mục đích dược phẩm ... mục đích cõi trời và mục đích bố thí ... mục đích cõi trời và mục đích phước thiện ... mục đích cõi trời và mục đích tế lễ rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
Đoạn 21
- Vị suy nghĩ đến mục đích nòi giống và mục đích nghiên cứu ... mục đích nòi giống và mục đích đùa giỡn rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
- Vị suy nghĩ đến mục đích nòi giống và mục đích sức khoẻ ... mục đích nòi giống và mục đích khoái lạc ... mục đích nòi giống và mục đích dược phẩm ... mục đích nòi giống và mục đích bố thí ... mục đích nòi giống và mục đích phước thiện ... mục đích nòi giống và mục đích tế lễ ... mục đích nòi giống và mục đích cõi trời rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
Đoạn 22
- Vị suy nghĩ đến mục đích nghiên cứu và mục đích đùa giỡn rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
- Vị suy nghĩ đến mục đích nghiên cứu và mục đích sức khoẻ ... mục đích nghiên cứu và mục đích khoái lạc ... mục đích nghiên cứu và mục đích dược phẩm ... mục đích nghiên cứu và mục đích bố thí ... mục đích nghiên cứu và mục đích phước thiện ... mục đích nghiên cứu và mục đích tế lễ ... mục đích nghiên cứu và mục đích cõi trời ... mục đích nghiên cứu và mục đích nòi giống rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
Đoạn 23
- Vị suy nghĩ đến mục đích đùa giỡn và mục đích sức khoẻ rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
- Vị suy nghĩ đến mục đích đùa giỡn và mục đích khoái lạc ... mục đích đùa giỡn và mục đích dược phẩm ... mục đích đùa giỡn và mục đích bố thí ... mục đích đùa giỡn và mục đích phước thiện ... mục đích đùa giỡn và mục đích tế lễ ... mục đích đùa giỡn và mục đích cõi trời ... mục đích đùa giỡn và mục đích nòi giống ... mục đích đùa giỡn và mục đích nghiên cứu rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
- Sự luân phiên kết hợp của một nhân tố đã được tóm lược.
Đoạn 24
- Vị suy nghĩ đến mục đích sức khoẻ, mục đích khoái lạc, và mục đích dược phẩm rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
- … Vị suy nghĩ đến mục đích sức khoẻ, mục đích khoái lạc, và mục đích đùa giỡn rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
Đoạn 25
- Vị suy nghĩ đến mục đích khoái lạc, mục đích dược phẩm, và mục đích bố thí rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
- … Vị suy nghĩ đến mục đích khoái lạc, mục đích dược phẩm, và mục đích đùa giỡn rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
- Vị suy nghĩ đến mục đích khoái lạc, mục đích dược phẩm, và mục đích sức khoẻ rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
- Sự luân phiên kết hợp của hai nhân tố đã được tóm lược.
Đoạn 26
- Vị suy nghĩ đến mục đích nghiên cứu, mục đích đùa giỡn, và mục đích sức khoẻ rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
- … Vị suy nghĩ đến mục đích nghiên cứu, mục đích đùa giỡn, và mục đích khoái lạc … mục đích nghiên cứu, mục đích đùa giỡn, và mục đích nòi giống rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
Đoạn 28
- Vị suy nghĩ đến mục đích sức khoẻ, mục đích khoái lạc, mục đích dược phẩm, mục đích bố thí, mục đích phước thiện, mục đích tế lễ, mục đích cõi trời, mục đích nòi giống, mục đích nghiên cứu, mục đích đùa giỡn rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
Đoạn 29
- Vị suy nghĩ đến tinh màu xanh và tinh màu vàng rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
- Vị suy nghĩ đến tinh màu xanh và tinh màu đỏ ... tinh màu xanh và tinh màu trắng ... tinh màu xanh và tinh màu sữa loãng ... tinh màu xanh và tinh màu nước ... tinh màu xanh và tinh màu dầu ăn ... tinh màu xanh và tinh màu sữa tươi ... tinh màu xanh và tinh màu sữa đông ... tinh màu xanh và tinh màu bơ lỏng rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
- Sự luân phiên từng phần của một nhân tố.
Đoạn 30
- Vị suy nghĩ đến tinh màu vàng và tinh màu đỏ rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
- Vị suy nghĩ đến tinh màu vàng và tinh màu trắng ... tinh màu vàng và tinh màu sữa loãng ... tinh màu vàng và tinh màu nước ... tinh màu vàng và tinh màu dầu ăn ... tinh màu vàng và tinh màu sữa tươi ... tinh màu vàng và tinh màu sữa đông ... tinh màu vàng và tinh màu bơ lỏng ... tinh màu vàng và tinh màu xanh rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
- Sự luân phiên kết hợp của một nhân tố.
Đoạn 31
- Vị suy nghĩ đến tinh màu đỏ và tinh màu trắng rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
- Vị suy nghĩ đến tinh màu đỏ và tinh màu sữa loãng ... tinh màu đỏ và tinh màu nước ... tinh màu đỏ và tinh màu dầu ăn ... tinh màu đỏ và tinh màu sữa tươi ... tinh màu đỏ và tinh màu sữa đông ... tinh màu đỏ và tinh màu bơ lỏng rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
- Vị suy nghĩ đến tinh màu đỏ và tinh màu xanh ... tinh màu đỏ và tinh màu vàng rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
Đoạn 32
- Vị suy nghĩ đến tinh màu trắng và tinh màu sữa loãng ... tinh màu trắng và tinh màu nước ... tinh màu trắng và tinh màu dầu ăn ... tinh màu trắng và tinh màu sữa tươi ... tinh màu trắng và tinh màu sữa đông ... tinh màu trắng và tinh màu bơ lỏng rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
- Vị suy nghĩ đến tinh màu trắng và tinh màu xanh ... tinh màu trắng và tinh màu vàng ... tinh màu trắng và tinh màu đỏ rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
Đoạn 33
- Vị suy nghĩ đến tinh màu sữa loãng và tinh màu nước ... tinh màu sữa loãng và tinh màu dầu ăn ... tinh màu sữa loãng và tinh màu sữa tươi ... tinh màu sữa loãng và tinh màu sữa đông ... tinh màu sữa loãng và tinh màu bơ lỏng rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
- Vị suy nghĩ đến tinh màu sữa loãng và tinh màu xanh ... tinh màu sữa loãng và tinh màu vàng ... tinh màu sữa loãng và tinh màu đỏ ... tinh màu sữa loãng và tinh màu trắng rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
Đoạn 34
- Vị suy nghĩ đến tinh màu nước và tinh màu dầu ăn ... tinh màu nước và tinh màu sữa tươi ... tinh màu nước và tinh màu sữa đông ... tinh màu nước và tinh màu bơ lỏng rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
- Vị suy nghĩ đến tinh màu nước và tinh màu xanh ... tinh màu nước và tinh màu vàng ... tinh màu nước và tinh màu đỏ ... tinh màu nước và tinh màu trắng ... tinh màu nước và tinh màu sữa loãng rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
Đoạn 35
- Vị suy nghĩ đến tinh màu dầu ăn và tinh màu sữa tươi ... tinh màu dầu ăn và tinh màu sữa đông ... tinh màu dầu ăn và tinh màu bơ lỏng rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
- Vị suy nghĩ đến tinh màu dầu ăn và tinh màu xanh ... tinh màu dầu ăn và tinh màu vàng ... tinh màu dầu ăn và tinh màu đỏ ... tinh màu dầu ăn và tinh màu trắng ... tinh màu dầu ăn và tinh màu sữa loãng ... tinh màu dầu ăn và tinh màu nước rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
Đoạn 36
- Vị suy nghĩ đến tinh màu sữa tươi và tinh màu sữa đông ... tinh màu sữa tươi và tinh màu bơ lỏng rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
- Vị suy nghĩ đến tinh màu sữa tươi và tinh màu xanh ... tinh màu sữa tươi và tinh màu vàng ... tinh màu sữa tươi và tinh màu đỏ ... tinh màu sữa tươi và tinh màu trắng ... tinh màu sữa tươi và tinh màu sữa loãng ... tinh màu sữa tươi và tinh màu nước ... tinh màu sữa tươi và tinh màu dầu ăn rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
Đoạn 37
- Vị suy nghĩ đến tinh màu sữa đông và tinh màu bơ lỏng rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
- Vị suy nghĩ đến tinh màu sữa đông và tinh màu xanh ... tinh màu sữa đông và tinh màu vàng ... tinh màu sữa đông và tinh màu đỏ ... tinh màu sữa đông và tinh màu trắng ... tinh màu sữa đông và tinh màu sữa loãng ... tinh màu sữa đông và tinh màu nước ... tinh màu sữa đông và tinh màu dầu ăn ... tinh màu sữa đông và tinh màu sữa tươi rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
Đoạn 38
- Vị suy nghĩ đến tinh màu bơ lỏng và tinh màu xanh rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
- Vị suy nghĩ đến tinh màu bơ lỏng và tinh màu vàng ... tinh màu bơ lỏng và tinh màu đỏ ... tinh màu bơ lỏng và tinh màu trắng ... tinh màu bơ lỏng và tinh màu sữa loãng ... tinh màu bơ lỏng và tinh màu nước ... tinh màu bơ lỏng và tinh màu dầu ăn ... tinh màu bơ lỏng và tinh màu sữa tươi ... tinh màu bơ lỏng và tinh màu sữa đông rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
Đoạn 39
- Vị suy nghĩ đến tinh màu xanh, tinh màu vàng, và tinh màu đỏ rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
- Vị suy nghĩ đến tinh màu xanh, tinh màu vàng, và tinh màu trắng … tinh màu xanh, tinh màu vàng, và tinh màu bơ lỏng rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
- Sự luân phiên từng phần của hai nhân tố.
Đoạn 40
- Vị suy nghĩ đến tinh màu vàng, tinh màu đỏ, và tinh màu trắng rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
- … Vị suy nghĩ đến tinh màu vàng, tinh màu đỏ, và tinh màu bơ lỏng … tinh màu vàng, tinh màu đỏ, và tinh màu xanh rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
Đoạn 41
- Vị suy nghĩ đến tinh màu sữa đông, tinh màu bơ lỏng, và tinh màu xanh rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
- … Vị suy nghĩ đến tinh màu sữa đông, tinh màu bơ lỏng, và tinh màu sữa tươi rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
Đoạn 43
- Vị suy nghĩ đến tinh màu xanh, tinh màu vàng, tinh màu đỏ, tinh màu trắng, tinh màu sữa loãng, tinh màu nước, tinh màu dầu ăn, tinh màu sữa tươi, tinh màu sữa đông, và tinh màu bơ lỏng rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
Đoạn 44
- Vị suy nghĩ đến mục đích sức khoẻ và tinh màu xanh rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
- Vị suy nghĩ đến mục đích sức khoẻ, mục đích khoái lạc, tinh màu xanh, và tinh màu vàng rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
- Vị suy nghĩ đến mục đích sức khoẻ, mục đích khoái lạc, mục đích dược phẩm, tinh màu xanh, tinh màu vàng, và tinh màu đỏ rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
- … và tinh màu sữa đông rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
- Sự khai triển cả hai nên được tiến hành y như thế.
Đoạn 45
- Vị suy nghĩ đến mục đích sức khoẻ, mục đích khoái lạc, mục đích dược phẩm, mục đích bố thí, mục đích phước thiện, mục đích tế lễ, mục đích cõi trời, mục đích nòi giống, mục đích nghiên cứu, mục đích đùa giỡn, tinh màu xanh, tinh màu vàng, tinh màu đỏ, tinh màu trắng, tinh màu sữa loãng, tinh màu nước, tinh màu dầu ăn, tinh màu sữa tươi, tinh màu sữa đông, và tinh màu bơ lỏng rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
Đoạn 46
- Vị suy tưởng rằng: “Ta sẽ làm xuất ra tinh màu xanh” rồi gắng sức và làm xuất ra tinh màu vàng thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
- Vị suy tưởng rằng: “Ta sẽ làm xuất ra tinh màu xanh” rồi gắng sức và làm xuất ra tinh màu đỏ ... tinh màu trắng ... tinh màu sữa loãng ... tinh màu nước ... tinh màu dầu ăn ... tinh màu sữa tươi ... tinh màu sữa đông ... tinh màu bơ lỏng thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
Đoạn 47
- Vị suy tưởng rằng: “Ta sẽ làm xuất ra tinh màu vàng” rồi gắng sức và làm xuất ra tinh màu đỏ thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
- Vị suy tưởng rằng: “Ta sẽ làm xuất ra tinh màu vàng” rồi gắng sức và làm xuất ra tinh màu trắng ... tinh màu sữa loãng ... tinh màu nước ... tinh màu dầu ăn ... tinh màu sữa tươi ... tinh màu sữa đông ... tinh màu bơ lỏng ... tinh màu xanh thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
- Sự luân phiên kết hợp.
- Phần nhân tố đã được tóm lược.
Đoạn 48
- Vị suy nghĩ rằng: “Ta sẽ làm xuất ra tinh màu bơ lỏng” rồi gắng sức và làm xuất ra tinh màu xanh thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
- Vị suy nghĩ rằng: “Ta sẽ làm xuất ra tinh màu bơ lỏng” rồi gắng sức và làm xuất ra tinh màu vàng ... tinh màu đỏ ... tinh màu trắng ... tinh màu sữa loãng ... tinh màu nước ... tinh màu dầu ăn ... tinh màu sữa tươi ... tinh màu sữa đông thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
Đoạn 49
- Vị suy nghĩ rằng: “Ta sẽ làm xuất ra tinh màu vàng” rồi gắng sức và làm xuất ra tinh màu xanh thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
- Vị suy nghĩ rằng: “Ta sẽ làm xuất ra tinh màu đỏ ... tinh màu trắng ... tinh màu sữa loãng ... tinh màu nước ... tinh dầu ăn ... tinh màu sữa tươi ... tinh màu sữa đông ... tinh màu bơ lỏng” rồi gắng sức và làm xuất ra tinh màu xanh thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
Đoạn 50
- Vị suy nghĩ rằng: “Ta sẽ làm xuất ra tinh màu đỏ” rồi gắng sức và làm xuất ra tinh màu vàng thì phạm tội saṅghādisesa. ...saṅghādisesa
- Vị suy nghĩ rằng: “Ta sẽ làm xuất ra tinh màu trắng ... tinh màu sữa loãng ... tinh màu nước ... tinh màu dầu ăn ... tinh màu sữa tươi ... tinh màu sữa đông ... tinh màu bơ lỏng ... tinh màu xanh” rồi gắng sức và làm xuất ra tinh màu vàng thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
Đoạn 51
- Vị suy nghĩ rằng: “Ta sẽ làm xuất ra tinh màu trắng” rồi gắng sức và làm xuất ra tinh màu đỏ thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
- Vị suy nghĩ rằng: “Ta sẽ làm xuất ra tinh màu sữa loãng ... tinh màu nước ... tinh màu dầu ăn ... tinh màu sữa tươi ... tinh màu sữa đông ... tinh màu bơ lỏng ... tinh màu xanh ... tinh màu vàng” rồi gắng sức và làm xuất ra tinh màu đỏ thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
Đoạn 52
- Vị suy nghĩ rằng: “Ta sẽ làm xuất ra tinh màu sữa loãng” rồi gắng sức và làm xuất ra tinh màu trắng thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
- Vị suy nghĩ rằng: “Ta sẽ làm xuất ra tinh màu nước ... tinh màu dầu ăn ... tinh màu sữa tươi ... tinh màu sữa đông ... tinh màu bơ lỏng ... tinh màu xanh ... tinh màu vàng ... tinh màu đỏ” rồi gắng sức và làm xuất ra tinh màu trắng thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
Đoạn 53
- Vị suy nghĩ rằng: “Ta sẽ làm xuất ra tinh màu nước” rồi gắng sức và làm xuất ra tinh màu sữa loãng thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
- Vị suy nghĩ rằng: “Ta sẽ làm xuất ra tinh màu dầu ăn ... tinh màu sữa tươi ... tinh màu sữa đông ... tinh màu bơ lỏng ... tinh màu xanh ... tinh màu vàng ... tinh màu đỏ ... tinh màu trắng” rồi gắng sức và làm xuất ra tinh màu sữa loãng thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
Đoạn 54
- Vị suy nghĩ rằng: “Ta sẽ làm xuất ra tinh màu dầu ăn” rồi gắng sức và làm xuất ra tinh màu nước thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
- Vị suy nghĩ rằng: “Ta sẽ làm xuất ra tinh màu sữa tươi ... tinh màu sữa đông ... tinh màu bơ lỏng ... tinh màu xanh ... tinh màu vàng ... tinh màu đỏ ... tinh màu trắng ... tinh màu sữa loãng” rồi gắng sức và làm xuất ra tinh màu nước thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
Đoạn 55
- Vị suy nghĩ rằng: “Ta sẽ làm xuất ra tinh màu sữa tươi” rồi gắng sức và làm xuất ra tinh màu dầu ăn thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
- Vị suy nghĩ rằng: “Ta sẽ làm xuất ra tinh màu sữa đông ... tinh màu bơ lỏng ... tinh màu xanh ... tinh màu vàng ... tinh màu đỏ ... tinh màu trắng ... tinh màu sữa loãng ... tinh màu nước” rồi gắng sức và làm xuất ra tinh màu dầu ăn thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
Đoạn 56
- Vị suy nghĩ rằng: “Ta sẽ làm xuất ra tinh màu sữa đông” rồi gắng sức và làm xuất ra tinh màu sữa tươi thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
- Vị suy nghĩ rằng: “Ta sẽ làm xuất ra tinh màu bơ lỏng ... tinh màu xanh ... tinh màu vàng ... tinh màu đỏ ... tinh màu trắng ... tinh màu sữa loãng ... tinh màu nước ... tinh màu dầu ăn” rồi gắng sức và làm xuất ra tinh màu sữa tươi thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
Đoạn 57
- Vị suy nghĩ rằng: “Ta sẽ làm xuất ra tinh màu bơ lỏng” rồi gắng sức và làm xuất ra tinh màu sữa đông thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
- Vị suy nghĩ rằng: “Ta sẽ làm xuất ra tinh màu xanh ... tinh màu vàng ... tinh màu đỏ ... tinh màu trắng ... tinh màu sữa loãng ... tinh màu nước ... tinh màu dầu ăn ... tinh màu sữa tươi” rồi gắng sức và làm xuất ra tinh màu sữa đông thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
Đoạn 58
- Vị suy nghĩ rằng: “Ta sẽ làm xuất ra tinh màu xanh” rồi gắng sức và làm xuất ra tinh màu bơ lỏng thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
- Vị suy nghĩ rằng: “Ta sẽ làm xuất ra tinh màu vàng ... tinh màu đỏ ... tinh màu trắng ... tinh màu sữa loãng ... tinh màu nước ... tinh màu dầu ăn ... tinh màu sữa tươi ... tinh màu sữa đông” rồi gắng sức và làm xuất ra tinh màu bơ lỏng thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
Đoạn 59
- Vị suy nghĩ đến, gắng sức, bị xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
- Vị suy nghĩ đến, gắng sức,không bị xuất ra thì phạm tội thullaccaya.thullaccaya
- Vị suy nghĩ đến, không gắng sức, bị xuất ra thì vô tội.vô tội
- Vị suy nghĩ đến, không gắng sức, không bị xuất ra thì vô tội.vô tội
- Vị không suy nghĩ đến, gắng sức, bị xuất ra thì vô tội.vô tội
- Vị không suy nghĩ đến, gắng sức, không bị xuất ra thì vô tội.vô tội
- Vị không suy nghĩ đến, không gắng sức, bị xuất ra thì vô tội.vô tội
- Vị không suy nghĩ đến, không gắng sức, không bị xuất ra thì vô tội.vô tội
Đoạn 60
- Do chiêm bao, vị không có ý định làm cho xuất ra, vị bị điên, vị có tâm bị rối loạn, vị bị thọ khổ hành hạ, vị vi phạm đầu tiên thì vô tội.”vô tội
Chuyện dẫn giải Tạng Luật
Có gần bảy mươi vụ việc được trình lên Đức Phật. Phần lớn theo một khuôn: cùng một việc làm, không có ý định thì vô tội, có ý định thì phạm. Thử đoán trước khi bấm xem:
Chuyện (1)“Vào lúc bấy giờ, có vị tỳ khưu nọ do trong lúc đang ngủ mơ tinh dịch đã bị xuất ra. Vị ấy đã có nỗi nghi hoặc: ‘Phải chăng ta đã phạm tội saṅghādisesa?’”⚖️ Đức Phật phán?
vô tội“Này tỳ khưu, do trong lúc đang ngủ mơ thì vô tội.”
Chuyện (2)–(3)Một vị bị xuất tinh trong lúc đại tiện; một vị khác trong lúc tiểu tiện. Đức Phật hỏi: “Này tỳ khưu, (khi ấy) ngươi có tâm gì?” — “Bạch Thế Tôn, con không có ý định làm xuất ra.”⚖️ Đức Phật phán?
vô tội“Này tỳ khưu, vị không có ý định làm xuất ra thì vô tội.”
Câu hỏi “ngươi có tâm gì?” là then chốt của cả điều học này.Chuyện (4)“Vào lúc bấy giờ, có vị tỳ khưu nọ trong lúc suy tư tầm cầu về dục tinh dịch đã bị xuất ra.”⚖️ Đức Phật phán?
vô tội“Này tỳ khưu, trong lúc suy tư tầm cầu về dục thì vô tội.”
Không có hành động gắng sức thì không thành tội. Nhưng Chú giải nhắc: dù vô tội, chớ để dục tầm chế ngự tâm (xem Phần 8).Chuyện (5)–(7)Ba vị cùng tắm nước nóng. Vị thứ nhất không có ý định gì mà bị xuất tinh. Vị thứ hai có ý định ấy, và bị xuất. Vị thứ ba có ý định ấy, nhưng không bị xuất.⚖️ Đức Phật phán ba vị?
vô tội“Này tỳ khưu, vị không có ý định làm xuất ra thì vô tội.” (5)
saṅghādisesa“Này tỳ khưu, ngươi đã phạm tội saṅghādisesa.” (6)
thullaccaya“Này tỳ khưu, không phạm tội saṅghādisesa mà phạm tội thullaccaya.” (7)
Cùng một việc tắm, ba lời phán khác nhau: tất cả nằm ở ý định và kết quả.Chuyện (23)Một vị kỳ cọ lưng cho thầy tế độ trong nhà tắm hơi, không có ý định gì, và bị xuất tinh.⚖️ Đức Phật phán?
vô tội“Này tỳ khưu, vị không có ý định làm xuất ra thì vô tội.”
Chuyện (29)Một vị có ý định làm xuất tinh, nhưng không tự làm mà nhờ một vị sa-di dùng tay làm giúp, và việc ấy xảy ra.⚖️ Đức Phật phán?
saṅghādisesa“Này tỳ khưu, ngươi đã phạm tội saṅghādisesa.”
Nhờ người khác làm cho mình cũng là “gắng sức”. BMC: để người khác làm cho mình mà mình ưng thuận thì vẫn phạm trọn tội.Chuyện (40)Một vị khởi dục, suy tưởng về chỗ kín của người nữ, và bị xuất tinh (không có hành động gì bằng thân).⚖️ Đức Phật phán?
dukkaṭa“Này tỳ khưu, không phạm tội saṅghādisesa. Và này các tỳ khưu, vị bị dục khởi không nên suy tưởng về … của người nữ; vị nào suy tưởng thì phạm tội dukkaṭa.”
Không gắng sức nên không phạm Tăng tàn; nhưng việc cố tình nuôi dưỡng ý dục ấy bị chế ngự bằng một tội nhẹ.Ba chi phần Bình giải · BMC
Ṭhānissaro Bhikkhu gom lại thành ba chi: kết quả, ý định, gắng sức. Bấm từng chi để thử bỏ bớt:
- Chú giải chỉ tính ý muốn hưởng khoái lạc; nhưng Tạng Luật kể đủ mười mục đích, nên mục đích nào cũng tính, miễn là cố ý làm cho xuất tinh.
- Không phạm nếu: xảy ra ngoài ý muốn, khi chưa tỉnh hẳn, khi mải chú tâm việc khác (như thoa thuốc), hoặc khi nắm giữ chỉ để khỏi làm dơ y, chỗ nằm.
- Việc trong giấc ngủ không tính. Chú giải: tỉnh giấc giữa chừng thì nên nằm yên, đừng cử động gì thêm; nếu việc đã không thể dừng lại mà tự xảy ra thì không phạm.
- Nhưng nếu đã cố ý gắng sức trước khi ngủ, mà chưa thay đổi ý định lúc còn thức, thì vẫn đủ ba chi.
“Do chiêm bao, vị không có ý định làm cho xuất ra, vị bị điên, vị có tâm bị rối loạn, vị bị thọ khổ hành hạ, vị vi phạm đầu tiên thì vô tội.”
Điều 2 · Xúc chạm người nữ Kāyasaṃsagga
🔤 Giải nghĩa từng chữ Pāli
| otiṇṇo | bị chi phối, bị (dục) xâm chiếmquá khứ phân từ của otarati (ava + tar: đi xuống, lặn vào), dùng như tính từ bổ nghĩa cho bhikkhu |
| vipariṇatena cittena | với tâm đã bị thay đổi, bị lệch lạcvipariṇata: quá khứ phân từ của vipariṇāmeti (vi + pari + nam: biến đổi, theo chiều xấu); công cụ cách |
| mātugāmena saddhiṃ | cùng với người nữmātu (mẹ) + gāma (nhóm, loại): nghĩa gốc là “nữ giới”, ở đây chỉ một người nữ; saddhiṃ: cùng với, đi với công cụ cách |
| kāyasaṃsaggaṃ samāpajjeyya | đi vào sự xúc chạm thân thểkāya (thân) + saṃsagga (sự tiếp xúc, gắn bó); samāpajjeyya: khả năng cách, ngôi 3 số ít |
| hatthaggāhaṃ vā veṇiggāhaṃ vā | hoặc nắm tay, hoặc nắm búi tóchattha (tay) / veṇi (bím tóc) + gāha (sự nắm, từ gaṇhāti) |
| aññatarassa vā aññatarassa vā aṅgassa | của bất cứ bộ phận nàoaṅga: chi, bộ phận; sở hữu cách |
| parāmasanaṃ | sự vuốt ve, mơn trớndanh từ hành động từ parāmasati: para (trên) + ā (sát) + mas (chạm) |
Giải nghĩa theo Bhikkhu Ñāṇatusita, The Bhikkhu Pātimokkha: A Word by Word Translation (BPS, 2014); phần tiếng Việt do trang biên soạn.
Duyên sự Tạng Luật
Đại đức Udāyi ở trong rừng; trú xá của vị ấy “đẹp đẽ, đáng nhìn, xinh xắn, có nội phòng ở giữa, có gian nhà vây tròn ở xung quanh”, nên nhiều người đến xem. Một người Bà-la-môn cùng vợ xin vào xem. Trong lúc mở cửa sổ này, đóng cửa sổ kia, đi vòng quanh nội phòng, Udāyi đến từ phía sau và vuốt ve người vợ.
Người Bà-la-môn ra về, khen: “Ngài đại đức Udāyi thật là cao quý khi sống ở trong khu rừng như thế này!” Người vợ đáp:
“Sự cao quý của vị ấy là do đâu? Ông đã vuốt ve các phần thân thể của tôi ra sao thì Sa-môn Udāyi cũng đã vuốt ve các phần thân thể của tôi y như thế.”
Người Bà-la-môn chê trách khắp nơi:
“Không thể để cho các người đàn bà gia đình danh giá, các tiểu thơ gia đình danh giá, … đi đến tu viện hoặc trú xá.”
Các vị ít ham muốn trình lên Đức Phật. Ngài khiển trách như ở điều 1 và chế điều học.
BMC nhận xét: có người xem điều này là định kiến với phụ nữ. Nhưng duyên sự cho thấy Đức Phật chế điều học không phải vì người nữ xấu, mà vì có khi Tỳ-khưu xấu. Điều học bảo vệ người nữ đến chùa, và bảo vệ niềm tin của người đời.
Phân tích từ ngữ Tạng Luật
- Người nữmātugāma
- “…nghĩa là nữ nhân loại, không phải nữ Dạ-xoa, không phải ma nữ, không phải loài thú cái, ngay cả đứa bé gái mới sanh ngày hôm ấy cho đến bà lão.”
- Thực hiện việc xúc chạm thân thểkāyasaṃsaggaṃ samāpajjati
- “…được gọi là sự vi phạm.”
- Tayhattha
- “…nghĩa là tính từ cùi chỏ cho đến các đầu móng tay.”
- Búi tócveṇī
- “…nghĩa là tóc thuần túy, hoặc là (tóc) có trộn lẫn chỉ sợi, hoặc là có trộn lẫn tràng hoa, … hoặc có trộn lẫn ngọc ma-ni.”
- Bộ phậnaṅga
- “…nghĩa là ngoại trừ tay và búi tóc, phần còn lại gọi là bộ phận.”
Mười hai hành động được kể ra (và BMC nói danh sách này bao gồm cả những việc tương tự):
Chạm bằng gì, chạm vào gì? Tạng Luật
Với người nữ, vị Tỳ-khưu nhận biết là người nữ, có tâm dục, mức tội tùy theo cách tiếp xúc:
“…bằng thân thể (của vị ấy) thì phạm tội saṅghādisesa.”
“…bằng vật được gắn liền với thân thể (của vị ấy) thì phạm tội thullaccaya.”
“…chạm vào vật được gắn liền với thân thể … bằng vật được gắn liền với thân thể … thì phạm tội dukkaṭa.”
“…sờ vào vật ném ra của người nữ ấy … thì phạm tội dukkaṭa.”
Đối tượng cũng thay đổi mức tội: người nữ mà vị ấy hoài nghi hay lầm tưởng là người khác: thullaccaya; người vô căn (paṇḍaka): thullaccaya; người nam, loài thú: dukkaṭa. Chạm hai người nữ: hai tội.
Khi người nữ chủ động chạm: Tạng Luật xét ý của vị Tỳ-khưu. “Vị có ý muốn đáp ứng, rồi ra sức bằng thân, và biết được sự xúc chạm thì phạm tội saṅghādisesa.” Nhưng “vị có ý muốn thoát ra” thì dù có cử động hay không, có biết hay không, đều vô tội. Đứng yên không đáp ứng cũng vô tội.
Các trường hợp trong Tạng Luật Tạng Luật
📋Đủ các trường hợp trong phần phân tích · Tăng tàn 2Nguyên văn Tạng Luật, Indacanda dịch · 86 câu xử tội
Đủ các câu xử tội trong phần phân tích của Tạng Luật (Indacanda dịch), giữ nguyên lời và thứ tự trong sách; số đoạn theo bản dịch (có chỗ bản dịch đánh số lại từ 1). Dấu “…” là chỗ bản dịch lược phần lặp lại.
Đoạn 1
- Là người nữ, nhận biết là người nữ và bị khởi dục, vị tỳ khưu sờ vào, vuốt ve, vuốt xuống, vuốt lên, uốn xuống, nâng lên, kéo vào, đẩy ra, giữ lại, ôm chặt, nắm lấy, chạm vào thân thể của người nữ ấy bằng thân thể (của vị ấy) thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
Đoạn 2
- Là người nữ, có sự hoài nghi và bị khởi dục, vị tỳ khưu sờ vào, vuốt ve, … nắm lấy, chạm vào thân thể của người nữ ấy bằng thân thể (của vị ấy) thì phạm tội thullaccaya.thullaccaya
- Là người nữ, (lầm) tưởng là người vô căn và bị khởi dục, vị tỳ khưu sờ vào, vuốt ve, … nắm lấy, chạm vào thân thể của người nữ ấy bằng thân thể (của vị ấy) thì phạm tội thullaccaya.thullaccaya
- Là người nữ, (lầm) tưởng là người nam và bị khởi dục, vị tỳ khưu sờ vào, vuốt ve, … nắm lấy, chạm vào thân thể của người nữ ấy bằng thân thể (của vị ấy) thì phạm tội thullaccaya.thullaccaya
- Là người nữ, (lầm) tưởng là loài thú và bị khởi dục, vị tỳ khưu sờ vào, vuốt ve, … nắm lấy, chạm vào thân thể của người nữ ấy bằng thân thể (của vị ấy) thì phạm tội thullaccaya.thullaccaya
Đoạn 3
- Là người vô căn, nhận biết là người vô căn và bị khởi dục, vị tỳ khưu sờ vào, vuốt ve, … nắm lấy, chạm vào thân thể của người vô căn ấy bằng thân thể (của vị ấy) thì phạm tội thullaccaya.thullaccaya
- Là người vô căn, có sự hoài nghi và bị khởi dục, vị tỳ khưu sờ vào, vuốt ve, … nắm lấy, chạm vào thân thể của người vô căn ấy bằng thân thể (của vị ấy) thì phạm tội dukkaṭa.dukkaṭa
- Là người vô căn, (lầm) tưởng là người nam và bị khởi dục, vị tỳ khưu sờ vào, vuốt ve, … nắm lấy, chạm vào thân thể của người vô căn ấy bằng thân thể (của vị ấy) thì phạm tội dukkaṭa.dukkaṭa
- Là người vô căn, (lầm) tưởng là loài thú và bị khởi dục, vị tỳ khưu sờ vào, vuốt ve, … nắm lấy, chạm vào thân thể của người vô căn ấy bằng thân thể (của vị ấy) thì phạm tội dukkaṭa.dukkaṭa
- Là người vô căn, (lầm) tưởng là người nữ và bị khởi dục, vị tỳ khưu sờ vào, vuốt ve, … nắm lấy, chạm vào thân thể của người vô căn ấy bằng thân thể (của vị ấy) thì phạm tội dukkaṭa.dukkaṭa
Đoạn 4
- Là người nam, nhận biết là người nam và bị khởi dục, vị tỳ khưu sờ vào, vuốt ve, … nắm lấy, chạm vào thân thể của người nam ấy bằng thân thể (của vị ấy) thì phạm tội dukkaṭa.dukkaṭa
- Là người nam, có sự hoài nghi … Là người nam, (lầm) tưởng là loài thú … Là người nam, (lầm) tưởng là người nữ … Là người nam, (lầm) tưởng là người vô căn và bị khởi dục, vị tỳ khưu sờ vào, vuốt ve, … nắm lấy, chạm vào thân thể của người nam ấy bằng thân thể (của vị ấy) thì phạm tội dukkaṭa.dukkaṭa
Đoạn 5
- Là loài thú, nhận biết là loài thú và bị khởi dục, vị tỳ khưu sờ vào, vuốt ve, … nắm lấy, chạm vào thân thể của loài thú ấy bằng thân thể (của vị ấy) thì phạm tội dukkaṭa.dukkaṭa
- Là loài thú, có sự hoài nghi … Là loài thú, (lầm) tưởng là người nữ … Là loài thú, (lầm) tưởng là người vô căn … Là loài thú, (lầm) tưởng là người nam và bị khởi dục, vị tỳ khưu sờ vào, vuốt ve, … nắm lấy, chạm vào thân thể của loài thú ấy bằng thân thể (của vị ấy) thì phạm tội dukkaṭa.dukkaṭa
- Phần một nhân tố.
Đoạn 1
- Hai người nữ, đối với hai người nữ nhận biết là người nữ và bị khởi dục, vị tỳ khưu sờ vào, vuốt ve, … nắm lấy, chạm vào thân thể của hai người nữ ấy bằng thân thể (của vị ấy) thì phạm hai tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
Đoạn 2
- Hai người nữ, đối với hai người nữ có sự hoài nghi và bị khởi dục, vị tỳ khưu sờ vào, vuốt ve, … nắm lấy, chạm vào thân thể của hai người nữ ấy bằng thân thể (của vị ấy) thì phạm hai tội thullaccaya.thullaccaya
Đoạn 3
- Hai người nữ, đối với hai người nữ (lầm) tưởng là người vô căn … (lầm) tưởng là người nam, … (lầm) tưởng là loài thú và bị khởi dục, vị tỳ khưu sờ vào, vuốt ve, … nắm lấy, chạm vào thân thể của hai người nữ ấy bằng thân thể (của vị ấy) thì phạm hai tội thullaccaya.thullaccaya
Đoạn 4
- Hai người vô căn, đối với hai người vô căn nhận biết là người vô căn và bị khởi dục, vị tỳ khưu sờ vào, vuốt ve, … nắm lấy, chạm vào thân thể của hai người vô căn ấy bằng thân thể (của vị ấy) thì phạm hai tội thullaccaya.thullaccaya
Đoạn 5
- Hai người vô căn, đối với hai người vô căn có sự hoài nghi … (lầm) tưởng là người nam … (lầm) tưởng là loài thú … (lầm) tưởng là người nữ và bị khởi dục, vị tỳ khưu sờ vào, vuốt ve, … nắm lấy, chạm vào thân thể của hai người vô căn ấy bằng thân thể (của vị ấy) thì phạm hai tội dukkaṭa.dukkaṭa
Đoạn 6
- Hai người nam, đối với hai người nam nhận biết là người nam và bị khởi dục, vị tỳ khưu sờ vào, vuốt ve, … nắm lấy, chạm vào thân thể của hai người nam ấy bằng thân thể (của vị ấy) thì phạm hai tội dukkaṭa.dukkaṭa
Đoạn 7
- Hai người nam, đối với hai người nam có sự hoài nghi … (lầm) tưởng là loài thú … (lầm) tưởng là người nữ … (lầm) tưởng là người vô căn và bị khởi dục, vị tỳ khưu sờ vào, vuốt ve, … nắm lấy, chạm vào thân thể của hai người nam ấy bằng thân thể (của vị ấy) thì phạm hai tội dukkaṭa.dukkaṭa
Đoạn 8
- Hai con thú, đối với hai con thú nhận biết là loài thú và bị khởi dục, vị tỳ khưu sờ vào, vuốt ve, … nắm lấy, chạm vào thân thể của hai con thú ấy bằng thân thể (của vị ấy) thì phạm hai tội dukkaṭa.dukkaṭa
Đoạn 9
- Hai con thú, đối với hai con thú có sự hoài nghi … (lầm) tưởng là người nữ … (lầm) tưởng là người vô căn … (lầm) tưởng là người nam và bị khởi dục, vị tỳ khưu sờ vào, vuốt ve, … nắm lấy, chạm vào thân thể của hai con thú ấy bằng thân thể (của vị ấy) thì phạm hai tội dukkaṭa.dukkaṭa
Đoạn 10
- Người nữ và người vô căn, đối với cả hai (lầm) tưởng là người nữ và bị khởi dục, vị tỳ khưu sờ vào, vuốt ve, … nắm lấy, chạm vào thân thể của cả hai người ấy bằng thân thể (của vị ấy) thì phạm tội dukkaṭa với tội saṅghādisesa.dukkaṭasaṅghādisesa
Đoạn 11
- Người nữ và người vô căn, đối với cả hai có sự hoài nghi và bị khởi dục, vị tỳ khưu sờ vào, vuốt ve, … nắm lấy, chạm vào thân thể của cả hai người ấy bằng thân thể (của vị ấy) thì phạm tội dukkaṭa với tội thullaccaya.dukkaṭathullaccaya
Đoạn 12
- Người nữ và người vô căn, đối với cả hai (lầm) tưởng là người vô căn và bị khởi dục, vị tỳ khưu sờ vào, vuốt ve, … nắm lấy, chạm vào thân thể của cả hai người ấy bằng thân thể (của vị ấy) thì phạm hai tội thullaccaya.thullaccaya
Đoạn 13
- Người nữ và người vô căn, đối với cả hai (lầm) tưởng là người nam và bị khởi dục, vị tỳ khưu sờ vào, vuốt ve, … nắm lấy, chạm vào thân thể của cả hai người ấy bằng thân thể (của vị ấy) thì phạm tội dukkaṭa với tội thullaccaya.dukkaṭathullaccaya
Đoạn 14
- Người nữ và người vô căn, đối với cả hai (lầm) tưởng là loài thú và bị khởi dục, vị tỳ khưu sờ vào, vuốt ve, … nắm lấy, chạm vào thân thể của cả hai người ấy bằng thân thể (của vị ấy) thì phạm tội dukkaṭa với tội thullaccaya.dukkaṭathullaccaya
Đoạn 15
- Người nữ và người nam, đối với cả hai (lầm) tưởng là người nữ và bị khởi dục, vị tỳ khưu sờ vào, vuốt ve, … nắm lấy, chạm vào thân thể của cả hai người ấy bằng thân thể (của vị ấy) thì phạm tội dukkaṭa với tội saṅghādisesa.dukkaṭasaṅghādisesa
Đoạn 16
- Người nữ và người nam, đối với cả hai có sự hoài nghi … (lầm) tưởng là người vô căn … (lầm) tưởng là người nam … (lầm) tưởng là loài thú và bị khởi dục, vị tỳ khưu sờ vào, vuốt ve, … nắm lấy, chạm vào thân thể của cả hai người ấy bằng thân thể (của vị ấy) thì phạm tội dukkaṭa với tội thullaccaya.dukkaṭathullaccaya
Đoạn 17
- Người nữ và loài thú, đối với cả hai (lầm) tưởng là người nữ và bị khởi dục, vị tỳ khưu sờ vào, vuốt ve, … nắm lấy, chạm vào thân thể của cả hai (người và thú) ấy bằng thân thể (của vị ấy) thì phạm tội dukkaṭa với tội saṅghādisesa.dukkaṭasaṅghādisesa
Đoạn 18
- Người nữ và loài thú, đối với cả hai có sự hoài nghi … (lầm) tưởng là người vô căn … (lầm) tưởng là người nam … (lầm) tưởng là loài thú và bị khởi dục, vị tỳ khưu sờ vào, vuốt ve, … nắm lấy, chạm vào thân thể của cả hai (người và thú) ấy bằng thân thể (của vị ấy) thì phạm tội dukkaṭa với tội thullaccaya.dukkaṭathullaccaya
Đoạn 19
- Người vô căn và người nam, đối với cả hai (lầm) tưởng là người vô căn và bị khởi dục, vị tỳ khưu sờ vào, vuốt ve, … nắm lấy, chạm vào thân thể của cả hai người ấy bằng thân thể (của vị ấy) thì phạm tội dukkaṭa với tội thullaccaya.dukkaṭathullaccaya
Đoạn 20
- Người vô căn và người nam, đối với cả hai có sự hoài nghi … (lầm) tưởng là người nam … (lầm) tưởng là loài thú … (lầm) tưởng là người nữ và bị khởi dục, vị tỳ khưu sờ vào, vuốt ve, … nắm lấy, chạm vào thân thể của cả hai người ấy bằng thân thể (của vị ấy) thì phạm hai tội dukkaṭa.dukkaṭa
Đoạn 21
- Người vô căn và loài thú, đối với cả hai (lầm) tưởng là người vô căn và bị khởi dục, vị tỳ khưu sờ vào, vuốt ve, … nắm lấy, chạm vào thân thể của cả hai (người và thú) ấy bằng thân thể (của vị ấy) thì phạm tội dukkaṭa với tội thullaccaya.dukkaṭathullaccaya
Đoạn 22
- Người vô căn và loài thú, đối với cả hai có sự hoài nghi … (lầm) tưởng là người nam … (lầm) tưởng là loài thú … (lầm) tưởng là người nữ và bị khởi dục, vị tỳ khưu sờ vào, vuốt ve, … nắm lấy, chạm vào thân thể của cả hai (người và thú) ấy bằng thân thể (của vị ấy) thì phạm hai tội dukkaṭa.dukkaṭa
Đoạn 23
- Người nam và loài thú, đối với cả hai (lầm) tưởng là người nam và bị khởi dục, vị tỳ khưu sờ vào, vuốt ve, … nắm lấy, chạm vào thân thể của cả hai (người và thú) ấy bằng thân thể (của vị ấy) thì phạm hai tội dukkaṭa.dukkaṭa
Đoạn 24
- Người nam và loài thú, đối với cả hai có sự hoài nghi và bị khởi dục, … (lầm) tưởng là loài thú, … (lầm) tưởng là người nữ, … (lầm) tưởng là người vô căn và bị khởi dục, vị tỳ khưu sờ vào, vuốt ve, … nắm lấy, chạm vào thân thể của cả hai (người và thú) ấy bằng thân thể (của vị ấy) thì phạm hai tội dukkaṭa.dukkaṭa
Đoạn 1
- Là người nữ, nhận biết là người nữ và bị khởi dục, vị tỳ khưu sờ vào, vuốt ve, … nắm lấy, chạm vào thân thể của người nữ ấy bằng vật được gắn liền với thân thể (của vị ấy) thì phạm tội thullaccaya.thullaccaya
Đoạn 2
- Hai người nữ, đối với hai người nữ (ấy) nhận biết là người nữ và bị khởi dục, vị tỳ khưu sờ vào, vuốt ve, … nắm lấy, chạm vào thân thể của hai người nữ ấy bằng vật được gắn liền với thân thể (của vị ấy) thì phạm hai tội thullaccaya.thullaccaya
Đoạn 3
- Người nữ và người vô căn, đối với cả hai (lầm) tưởng là người nữ và bị khởi dục, vị tỳ khưu sờ vào, vuốt ve, … nắm lấy, chạm vào thân thể của cả hai người ấy bằng vật được gắn liền với thân thể (của vị ấy) thì phạm tội dukkaṭa với tội thullaccaya.dukkaṭathullaccaya
Đoạn 4
- Là người nữ, nhận biết là người nữ và bị khởi dục, vị tỳ khưu sờ vào, vuốt ve, … nắm lấy, chạm vào vật được gắn liền với thân thể của người nữ ấy bằng thân thể (vị ấy) thì phạm tội thullaccaya.thullaccaya
Đoạn 5
- Hai người nữ, đối với hai người nữ (ấy) nhận biết là người nữ và bị khởi dục, vị tỳ khưu sờ vào, vuốt ve, … nắm lấy, chạm vào vật được gắn liền với thân thể của hai người nữ ấy bằng thân thể (của vị ấy) thì phạm hai tội thullaccaya.thullaccaya
Đoạn 6
- Người nữ và người vô căn, đối với cả hai (lầm) tưởng là người nữ và bị khởi dục, vị tỳ khưu sờ vào, vuốt ve, … nắm lấy, chạm vào vật được gắn liền với thân thể của cả hai người ấy bằng thân thể (của vị ấy) thì phạm tội dukkaṭa với tội thullaccaya.dukkaṭathullaccaya
Đoạn 7
- Là người nữ, nhận biết là người nữ và bị khởi dục, vị tỳ khưu sờ vào, vuốt ve, … nắm lấy, chạm vào vật được gắn liền với thân thể của người nữ ấy bằng vật được gắn liền với thân thể (của vị ấy) thì phạm tội dukkaṭa.dukkaṭa
Đoạn 8
- Hai người nữ, đối với hai người nữ (ấy) nhận biết là người nữ và bị khởi dục, vị tỳ khưu sờ vào, vuốt ve, … nắm lấy, chạm vào vật được gắn liền với thân thể của hai người nữ ấy bằng vật được gắn liền với thân thể (của vị ấy) thì phạm hai tội dukkaṭa.dukkaṭa
Đoạn 9
- Người nữ và người vô căn, đối với cả hai (lầm) tưởng là người nữ và bị khởi dục, vị tỳ khưu sờ vào, vuốt ve, … nắm lấy, chạm vào vật được gắn liền với thân thể của cả hai người ấy bằng vật được gắn liền với thân thể (của vị ấy) thì phạm hai tội dukkaṭa.dukkaṭa
Đoạn 10
- Là người nữ, nhận biết là người nữ và bị khởi dục, vị tỳ khưu sờ vào vật ném ra của người nữ ấy bằng thân thể (của vị ấy) thì phạm tội dukkaṭa.dukkaṭa
Đoạn 11
- Hai người nữ, đối với hai người nữ (ấy) nhận biết là người nữ và bị khởi dục, vị tỳ khưu sờ vào vật ném ra của hai người nữ ấy bằng thân thể (của vị ấy) thì phạm hai tội dukkaṭa.dukkaṭa
Đoạn 12
- Người nữ và người vô căn, đối với cả hai (lầm) tưởng là người nữ và bị khởi dục, vị tỳ khưu sờ vào vật ném ra của cả hai người ấy bằng thân thể (của vị ấy) thì phạm hai tội dukkaṭa.dukkaṭa
Đoạn 13
- Là người nữ, nhận biết là người nữ và bị khởi dục, vị tỳ khưu sờ vào vật ném ra của người nữ ấy bằng vật được gắn liền với thân thể (của vị ấy) thì phạm tội dukkaṭa.dukkaṭa
Đoạn 14
- Hai người nữ, đối với hai người nữ (ấy) nhận biết là người nữ và bị khởi dục, vị tỳ khưu sờ vào vật ném ra của hai người nữ ấy bằng vật được gắn liền với thân thể (của vị ấy) thì phạm hai tội dukkaṭa.dukkaṭa
Đoạn 15
- Người nữ và người vô căn, đối với cả hai (lầm) tưởng là người nữ và bị khởi dục, vị tỳ khưu sờ vào vào vật ném ra của cả hai người ấy bằng vật được gắn liền với thân thể (của vị ấy) thì phạm hai tội dukkaṭa.dukkaṭa
Đoạn 16
- Là người nữ, nhận biết là người nữ và bị khởi dục, vị tỳ khưu sờ vào vật ném ra của người nữ ấy bằng vật ném ra (của vị ấy) thì phạm tội dukkaṭa.dukkaṭa
Đoạn 17
- Hai người nữ, đối với hai người nữ (ấy) nhận biết là người nữ và bị khởi dục, vị tỳ khưu sờ vào vật ném ra của hai người nữ ấy bằng vật ném ra (của vị ấy) thì phạm hai tội dukkaṭa.dukkaṭa
Đoạn 18
- Người nữ và người vô căn, đối với cả hai (lầm) tưởng là người nữ và bị khởi dục, vị tỳ khưu sờ vào vật ném ra của cả hai người ấy bằng vật ném ra (của vị ấy) thì phạm hai tội dukkaṭa.dukkaṭa
- … Dứt phần giản lược về vị tỳ khưu.
Đoạn 1
- Là người nữ, nhận biết là người nữ và bị khởi dục, người nữ sờ vào, vuốt ve, vuốt xuống, vuốt lên, uốn xuống, nâng lên, kéo vào, đẩy ra, giữ lại, ôm chặt, nắm lấy, chạm vào thân thể của vị tỳ khưu ấy bằng thân thể (của cô ấy); (nếu) vị ấy có ý muốn đáp ứng, rồi ra sức bằng thân và biết được sự xúc chạm thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
Đoạn 2
- Hai người nữ, đối với hai người nữ nhận biết là người nữ và bị khởi dục, hai người nữ sờ vào, vuốt ve, vuốt xuống, vuốt lên, uốn xuống, nâng lên, kéo vào, đẩy ra, giữ lại, ôm chặt, nắm lấy, chạm vào thân thể của vị tỳ khưu ấy bằng thân thể (của họ); (nếu) vị ấy có ý muốn đáp ứng, rồi ra sức bằng thân và biết được sự xúc chạm thì phạm hai tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
Đoạn 3
- Người nữ và người vô căn, đối với cả hai (lầm) tưởng là người nữ và bị khởi dục, cả hai sờ vào, vuốt ve, … nắm lấy, chạm vào thân thể của vị tỳ khưu ấy bằng thân thể (của họ); (nếu) vị ấy có ý muốn đáp ứng, rồi ra sức bằng thân, và biết được sự xúc chạm thì phạm tội dukkaṭa với tội saṅghādisesa.dukkaṭasaṅghādisesa
Đoạn 4
- Là người nữ, nhận biết là người nữ và bị khởi dục, người nữ sờ vào, vuốt ve, … nắm lấy, chạm vào thân thể của vị tỳ khưu ấy bằng vật được gắn liền với thân thể (của cô ấy); (nếu) vị ấy có ý muốn đáp ứng, rồi ra sức bằng thân, và biết được sự xúc chạm thì phạm tội thullaccaya.thullaccaya
Đoạn 5
- Hai người nữ, đối với hai người nữ nhận biết là người nữ và bị khởi dục, hai người nữ sờ vào, vuốt ve, … nắm lấy, chạm vào thân thể của vị tỳ khưu ấy bằng vật được gắn liền với thân thể (của họ); (nếu) vị ấy có ý muốn đáp ứng, rồi ra sức bằng thân, và biết được sự xúc chạm thì phạm hai tội thullaccaya.thullaccaya
Đoạn 6
- Người nữ và người vô căn, đối với cả hai (lầm) tưởng là người nữ và bị khởi dục, cả hai sờ vào, vuốt ve, … nắm lấy, chạm vào thân thể của vị tỳ khưu ấy bằng vật được gắn liền với thân thể (của họ); (nếu) vị ấy có ý muốn đáp ứng, rồi ra sức bằng thân, và biết được sự xúc chạm thì phạm tội dukkaṭa với tội thullaccaya.dukkaṭathullaccaya
Đoạn 7
- Là người nữ, nhận biết là người nữ và bị khởi dục, người nữ sờ vào, vuốt ve, … nắm lấy, chạm vào vật được gắn liền với thân thể của vị tỳ khưu ấy bằng thân thể (của cô ấy); (nếu) vị ấy có ý muốn đáp ứng, rồi ra sức bằng thân, và biết được sự xúc chạm thì phạm tội thullaccaya.thullaccaya
Đoạn 8
- Hai người nữ, đối với hai người nữ nhận biết là người nữ và bị khởi dục, hai người nữ sờ vào, vuốt ve, … nắm lấy, chạm vào vật được gắn liền với thân thể của vị tỳ khưu ấy bằng thân thể (của họ); (nếu) vị ấy có ý muốn đáp ứng, rồi ra sức bằng thân, và biết được sự xúc chạm thì phạm hai tội thullaccaya.thullaccaya
Đoạn 9
- Người nữ và người vô căn, đối với cả hai (lầm) tưởng là người nữ và bị khởi dục, cả hai sờ vào, vuốt ve, … nắm lấy, chạm vào vật được gắn liền với thân thể của vị tỳ khưu ấy bằng thân thể (của họ); (nếu) vị ấy có ý muốn đáp ứng, rồi ra sức bằng thân, và biết được sự xúc chạm thì phạm tội dukkaṭa với tội thullaccaya.dukkaṭathullaccaya
Đoạn 10
- Là người nữ, nhận biết là người nữ và bị khởi dục, người nữ sờ vào, vuốt ve, … nắm lấy, chạm vào vật được gắn liền với thân thể của vị tỳ khưu ấy bằng vật được gắn liền với thân thể (của cô ấy); (nếu) vị ấy có ý muốn đáp ứng, rồi ra sức bằng thân, và biết được sự xúc chạm thì phạm tội dukkaṭa.dukkaṭa
Đoạn 11
- Hai người nữ, đối với hai người nữ nhận biết là người nữ và bị khởi dục, hai người nữ sờ vào, vuốt ve, … nắm lấy, chạm vào vật được gắn liền với thân thể của vị tỳ khưu ấy bằng vật được gắn liền với thân thể (của họ); (nếu) vị ấy có ý muốn đáp ứng, rồi ra sức bằng thân, và biết được sự xúc chạm thì phạm hai tội dukkaṭa.dukkaṭa
Đoạn 12
- Người nữ và người vô căn, đối với cả hai (lầm) tưởng là người nữ và bị khởi dục, cả hai sờ vào, vuốt ve, … nắm lấy, chạm vào vật được gắn liền với thân thể của vị tỳ khưu ấy bằng vật được gắn liền với thân thể (của họ); (nếu) vị ấy có ý muốn đáp ứng, rồi ra sức bằng thân, và biết được sự xúc chạm thì phạm hai tội dukkaṭa.dukkaṭa
Đoạn 13
- Là người nữ, nhận biết là người nữ và bị khởi dục, người nữ sờ vào vật ném ra của vị tỳ khưu ấy bằng thân thể (của cô ấy); (nếu) vị ấy có ý muốn đáp ứng, rồi ra sức bằng thân, và biết được sự xúc chạm thì phạm tội dukkaṭa.dukkaṭa
Đoạn 14
- Hai người nữ, đối với hai người nữ nhận biết là người nữ và bị khởi dục, hai người nữ sờ vào vật ném ra của vị tỳ khưu ấy bằng thân thể (của họ); (nếu) vị ấy có ý muốn đáp ứng, rồi ra sức bằng thân, và biết được sự xúc chạm thì phạm hai tội dukkaṭa.dukkaṭa
Đoạn 15
- Người nữ và người vô căn, đối với cả hai (lầm) tưởng là người nữ và bị khởi dục, cả hai sờ vào vật ném ra của vị tỳ khưu ấy bằng thân thể (của họ); (nếu) vị ấy có ý muốn đáp ứng, rồi ra sức bằng thân, và biết được sự xúc chạm thì phạm hai tội dukkaṭa.dukkaṭa
Đoạn 16
- Là người nữ, nhận biết là người nữ và bị khởi dục, người nữ sờ vào vật ném ra của vị tỳ khưu ấy bằng vật được gắn liền với thân thể (của cô ấy); (nếu) vị ấy có ý muốn đáp ứng, rồi ra sức bằng thân, và biết được sự xúc chạm thì phạm tội dukkaṭa.dukkaṭa
Đoạn 17
- Hai người nữ, đối với hai người nữ nhận biết là người nữ và bị khởi dục, hai người nữ sờ vào vật ném ra của vị tỳ khưu ấy bằng vật được gắn liền với thân thể (của họ); (nếu) vị ấy có ý muốn đáp ứng, rồi ra sức bằng thân, và biết được sự xúc chạm thì phạm hai tội dukkaṭa.dukkaṭa
Đoạn 18
- Người nữ và người vô căn, đối với cả hai (lầm) tưởng là người nữ và bị khởi dục, cả hai sờ vào vật ném ra của vị tỳ khưu ấy bằng vật được gắn liền với thân thể (của họ); (nếu) vị ấy có ý muốn đáp ứng, rồi ra sức bằng thân, và biết được sự xúc chạm thì phạm hai tội dukkaṭa.dukkaṭa
Đoạn 19
- Là người nữ, nhận biết là người nữ và bị khởi dục, người nữ sờ vào vật ném ra của vị tỳ khưu ấy bằng vật ném ra (của cô ấy); (nếu) vị ấy có ý muốn đáp ứng, rồi ra sức bằng thân, và biết được sự xúc chạm thì phạm tội dukkaṭa.dukkaṭa
Đoạn 20
- Hai người nữ, đối với hai người nữ nhận biết là người nữ và bị khởi dục, hai người nữ sờ vào vật ném ra của vị tỳ khưu ấy bằng vật ném ra (của họ); (nếu) vị ấy có ý muốn đáp ứng, rồi ra sức bằng thân, và biết được sự xúc chạm thì phạm hai tội dukkaṭa.dukkaṭa
Đoạn 21
- Người nữ và người vô căn, đối với cả hai (lầm) tưởng là người nữ và bị khởi dục, cả hai sờ vào vật ném ra của vị tỳ khưu ấy bằng vật ném ra (của họ); (nếu) vị ấy có ý muốn đáp ứng, rồi ra sức bằng thân, và biết được sự xúc chạm thì phạm hai tội dukkaṭa.dukkaṭa
Đoạn 22
- Vị có ý muốn đáp ứng, rồi ra sức bằng thân, và biết được sự xúc chạm thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
- Vị có ý muốn đáp ứng, rồi ra sức bằng thân, (nhưng) không biết được sự xúc chạm thì phạm tội dukkaṭa.dukkaṭa
- Vị có ý muốn đáp ứng, (nhưng) không ra sức bằng thân, và biết được sự xúc chạm thì vô tội.vô tội
- Vị có ý muốn đáp ứng, (nhưng) không ra sức bằng thân, và không biết được sự xúc chạm thì vô tội.vô tội
- Vị có ý muốn thoát ra, rồi ra sức bằng thân, và biết được sự xúc chạm thì vô tội.vô tội
- Vị có ý muốn thoát ra, rồi ra sức bằng thân, (nhưng) không biết được sự xúc chạm thì vô tội.vô tội
- Vị có ý muốn thoát ra, (nhưng) không ra sức bằng thân, và biết được sự xúc chạm thì vô tội.vô tội
- Vị có ý muốn thoát ra, (nhưng) không ra sức bằng thân, và không biết được sự xúc chạm thì vô tội.vô tội
Đoạn 23
- Vị không cố ý, khi (tâm) không ghi nhận, vị không biết, vị không thích thú, vị bị điên, vị có tâm bị rối loạn, vị bị thọ khổ hành hạ, vị vi phạm đầu tiên thì vô tội.”vô tội
Chuyện dẫn giải Tạng Luật
Chuyện (1)–(3)“Vào lúc bấy giờ, có vị tỳ khưu nọ sờ vào người mẹ do lòng thương mến mẹ.” Một vị khác vì thương con gái, một vị vì thương chị (em) gái.⚖️ Đức Phật phán?
dukkaṭa“Này tỳ khưu, không phạm tội saṅghādisesa mà phạm tội dukkaṭa.”
Không có tâm dục thì không phạm Tăng tàn, nhưng Tỳ-khưu vẫn không nên xúc chạm người nữ, dù là người thân.Chuyện (4)“Vào lúc bấy giờ, có vị tỳ khưu nọ đã thực hiện việc xúc chạm thân thể với người vợ cũ.”⚖️ Đức Phật phán?
saṅghādisesa“Này tỳ khưu, ngươi đã phạm tội saṅghādisesa.”
Từng là vợ chồng không làm thay đổi gì: nay vị ấy là Tỳ-khưu.Chuyện (5)–(10)Các vị khác xúc chạm với: một nữ Dạ-xoa; một người vô căn; một người nữ đang ngủ; một người nữ đã chết; một con thú cái; một con búp bê gỗ.⚖️ Đức Phật phán sáu trường hợp?
saṅghādisesangười nữ đang ngủ (7)
thullaccayanữ Dạ-xoa (5), người vô căn (6), người nữ đã chết (8)
dukkaṭathú cái (9), búp bê gỗ (10)
Người nữ dù đang ngủ, không hay biết, vẫn là người nữ còn sống: đủ chi đối tượng.Chuyện (11)“Vào lúc bấy giờ, có nhiều người đàn bà đã áp bức vị tỳ khưu nọ và tay nắm tay dẫn đi.” Đức Phật hỏi: “Này tỳ khưu, ngươi có thích thú không?” — “Bạch Thế Tôn, con không thích thú.”⚖️ Đức Phật phán?
vô tội“Này tỳ khưu, vị không thích thú thì vô tội.”
Chuyện (13)“…khi nhìn thấy người đàn bà ở lối đi ngược chiều đã bị khởi dục rồi dùng bả vai thúc vào (cô ấy).”⚖️ Đức Phật phán?
saṅghādisesa“Này tỳ khưu, ngươi đã phạm tội saṅghādisesa.”
BMC dựa vào chuyện này: Đức Phật không hỏi có lớp vải nào ở giữa hay không. Chạm qua y phục đang mặc vẫn là chạm thân.Chuyện (12), (14), (15)Có tâm dục, một vị làm lay động chiếc xe hàng có người đàn bà đang ngồi; một vị lay thân cây có người đàn bà đang leo; một vị lay chiếc thuyền có người đàn bà ở trên.⚖️ Đức Phật phán?
dukkaṭa“Này tỳ khưu, không phạm tội saṅghādisesa mà phạm tội dukkaṭa.”
Chuyện (16)–(18)Có tâm dục, một vị lôi sợi dây thừng người đàn bà đang nắm; một vị lôi cây gậy người đàn bà đang nắm; một vị dùng bình bát đẩy người đàn bà.⚖️ Đức Phật phán?
thullaccaya“Này tỳ khưu, không phạm tội saṅghādisesa mà phạm tội thullaccaya.”
Chạm qua vật đang cầm, đang gắn liền với thân: thullaccaya.Chuyện (19)“…trong khi người đàn bà đang đảnh lễ bị khởi dục nên đã đưa bàn chân lên.”⚖️ Đức Phật phán?
saṅghādisesa“Này tỳ khưu, ngươi đã phạm tội saṅghādisesa.”
Chú giải (dịch giả trích): người nữ muốn nắm chân mà đảnh lễ thì vị Tỳ-khưu nên ngăn lại, hoặc che chân, hoặc ngồi bất động.Chuyện (20)“…(nghĩ rằng): ‘Ta sẽ nắm lấy người đàn bà’ rồi đã ra sức nhưng chưa chạm đến.”⚖️ Đức Phật phán?
dukkaṭa“Này tỳ khưu, không phạm tội saṅghādisesa mà phạm tội dukkaṭa.”
Bốn chi phần Bình giải · BMC
Khi vị Tỳ-khưu chủ động xúc chạm. Bấm từng chi để thử bỏ bớt:
Cứu người nữ gặp nạn thì sao? Tạng Luật không bàn. Chú giải xếp người nữ vào hàng “không được chạm” (anāmāsa): nếu mẹ bị nước lũ cuốn, không được nắm lấy bà, nhưng được đưa sợi dây, tấm ván; nếu bà tự bám vào thì cứ để bà bám mà bơi vào bờ. BMC ghi nhận: nhiều bậc thông Luật được kính trọng cho rằng chạm vào người nữ không vì dục mà để cứu khỏi nguy hiểm thì không có lỗi; và dù có lỗi nhẹ, chính Ngài Buddhaghosa ở chỗ khác cũng khuyên nên chấp nhận một tội nhẹ vì lòng bi mẫn.
🧮Đếm tội thế nào?Một lần chạm hai người, chạm nhiều lần…
• Tạng Luật: chạm bao nhiêu người thì bấy nhiêu tội. Ví dụ của BMC: có tâm dục cọ vào hai người nữ trên xe buýt: hai tội Tăng tàn. Vì tình cha mà ôm hai con gái và ba con trai: hai tội dukkaṭa (cho hai con gái), không tội với ba con trai.
• Chú giải thêm: chạm một người nhiều lần thì nhiều tội.
• Đánh người nữ vì giận thì không thuộc điều này mà thuộc Ưng đối trị 74. Đẩy người nữ ra để thoát thân thì vô tội.
Theo The Buddhist Monastic Code I, chương 5 (Ṭhānissaro Bhikkhu)
“Vị không cố ý, khi (tâm) không ghi nhận, vị không biết, vị không thích thú, vị bị điên, vị có tâm bị rối loạn, vị bị thọ khổ hành hạ, vị vi phạm đầu tiên thì vô tội.”
“Khi (tâm) không ghi nhận”: vị ấy bận việc khác nên không biết “ta chạm vào người nữ”, như khi co duỗi tay chân mà đụng phải (VinA. iii, 541, dịch giả trích).
Điều 3 · Lời nói thô tục Duṭṭhullavācā
🔤 Giải nghĩa từng chữ Pāli
| otiṇṇo vipariṇatena cittena | bị (dục) chi phối, với tâm đã bị thay đổixem điều 2 |
| mātugāmaṃ | (với) người nữđối cách số ít |
| duṭṭhullāhi vācāhi | bằng những lời thô tục, đồi bạiduṭṭhulla: từ dussati (hư hỏng) + hậu tố chê bai -ulla; vācā: lời nói; công cụ cách số nhiều |
| obhāseyya | nói ám chỉ, gợi ý, chọc ghẹokhả năng cách của obhāsati (ava + bhās) |
| yathā taṃ yuvā yuvatiṃ | như chàng trai (nói) với cô gáiyuvā: chàng trai, chủ cách; yuvatiṃ: cô gái, đối cách |
| methunupasaṃhitāhi | liên quan đến việc đôi lứamethuna (việc đôi lứa) + upasaṃhita (gắn với), bổ nghĩa cho vācāhi |
Giải nghĩa theo Bhikkhu Ñāṇatusita, The Bhikkhu Pātimokkha: A Word by Word Translation (BPS, 2014); phần tiếng Việt do trang biên soạn.
Duyên sự Tạng Luật
Nhiều người nữ đến tu viện xin xem trú xá. Sau khi dẫn các cô đi xem, đại đức Udāyi nói đến chỗ kín của các cô, “còn nói lời ca ngợi, nói lời chê bai, yêu cầu, nài nỉ, hỏi han, chất vấn, chỉ bảo, dạy dỗ, và khinh bỉ nữa.” Những người táo tợn thì cười cợt theo; còn những người biết hổ thẹn đi ra và than phiền với các Tỳ-khưu:
“Thưa các ngài, điều này là không đúng đắn, không thích hợp. Chúng tôi dầu được chồng nói như thế còn không thích, huống hồ là ngài Udāyi!”
Phân tích từ ngữ Tạng Luật
- Người nữmātugāma
- “…nghĩa là nữ nhân loại, không phải nữ Dạ-xoa, không phải ma nữ, không phải loài thú cái, có trí suy xét, có khả năng nhận biết lời nói tốt và lời nói xấu, là (lời nói) thô tục và không thô tục.”
- Lời nói thô tụcduṭṭhullā vācā
- “…là lời nói liên quan đến đường tiêu, đường tiểu, và việc đôi lứa.”
- Như là việc người trai trẻ nói với cô gáiyathā taṃ yuvā yuvatiṃ
- “…là trai tơ với gái tơ, thanh niên với thanh nữ, người nam hưởng dục với người nữ hưởng dục.”
- Có tính chất đôi lứamethunupasaṃhita
- “…có liên quan đến việc hành dâm.”
Chín cách nói được kể ra: ca ngợi, chê bai, yêu cầu, nài nỉ, hỏi han, chất vấn, chỉ bảo, dạy dỗ, khinh bỉ. Ví dụ “nài nỉ” trong Tạng Luật toàn là lời bóng gió: “Khi nào mẹ cô sẽ hoan hỷ? Khi nào cha cô sẽ hoan hỷ? … Khi nào là thời khắc tốt…?”
Vì vậy BMC kết luận: nói ẩn ý, nói lóng vẫn tính, miễn là người nói nhắm đến những điều ấy và người nghe hiểu.
Nói về phần nào của thân? Tạng Luật
“…có đề cập đến đường tiêu, đường tiểu của người nữ ấy thì phạm tội saṅghādisesa.”
“…trừ ra đường tiêu và đường tiểu của người nữ ấy thì phạm tội thullaccaya.”
“…của người nữ ấy thì phạm tội dukkaṭa.”
“…có đề cập đến vật gắn liền với thân của người nữ ấy thì phạm tội dukkaṭa.”
Các trường hợp trong Tạng Luật Tạng Luật
📋Đủ các trường hợp trong phần phân tích · Tăng tàn 3Nguyên văn Tạng Luật, Indacanda dịch · 13 câu xử tội
Đủ các câu xử tội trong phần phân tích của Tạng Luật (Indacanda dịch), giữ nguyên lời và thứ tự trong sách; số đoạn theo bản dịch (có chỗ bản dịch đánh số lại từ 1). Dấu “…” là chỗ bản dịch lược phần lặp lại.
Đoạn 1
- Là người nữ, nhận biết là người nữ và bị khởi dục, vị tỳ khưu nói lời ca ngợi, nói lời chê bai, yêu cầu, nài nỉ, hỏi han, chất vấn, chỉ bảo, dạy dỗ, và khinh bỉ có đề cập đến đường tiêu, đường tiểu của người nữ ấy thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
Đoạn 2
- Hai người nữ, đối với hai người nữ nhận biết là người nữ và bị khởi dục, vị tỳ khưu nói lời ca ngợi, nói lời chê bai, … và khinh bỉ có đề cập đến đường tiêu, đường tiểu của hai người nữ ấy của thì phạm hai tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
Đoạn 3
- Người nữ và người vô căn, đối với cả hai (lầm) tưởng là người nữ và bị khởi dục, vị tỳ khưu nói lời ca ngợi, nói lời chê bai, … ,và khinh bỉ có đề cập đến đường tiêu, đường tiểu của hai người ấy thì phạm tội dukkaṭa với tội saṅghādisesa.dukkaṭasaṅghādisesa
Đoạn 4
- Là người nữ, nhận biết là người nữ và bị khởi dục, vị tỳ khưu nói lời ca ngợi, nói lời chê bai, … và khinh bỉ có đề cập đến (phần cơ thể) từ xương đòn (ở cổ) trở xuống và từ đầu gối trở lên trừ ra đường tiêu và đường tiểu của người nữ ấy thì phạm tội thullaccaya.thullaccaya
Đoạn 5
- Hai người nữ, đối với hai người nữ nhận biết là người nữ và bị khởi dục, vị tỳ khưu nói lời ca ngợi, nói lời chê bai, … và khinh bỉ có đề cập đến (phần cơ thể) từ xương đòn (ở cổ) trở xuống và từ đầu gối trở lên trừ ra đường tiêu và đường tiểu của hai người nữ ấy thì phạm hai tội thullaccaya.thullaccaya
Đoạn 6
- Người nữ và người vô căn, đối với cả hai (lầm) tưởng là người nữ và bị khởi dục, vị tỳ khưu nói lời ca ngợi, nói lời chê bai, … và khinh bỉ có đề cập đến (phần cơ thể) từ xương đòn (ở cổ) trở xuống và từ đầu gối trở lên trừ ra đường tiêu và đường tiểu của hai người ấy thì phạm tội dukkaṭa với tội thullaccaya.dukkaṭathullaccaya
Đoạn 7
- Là người nữ, nhận biết là người nữ và bị khởi dục, vị tỳ khưu nói lời ca ngợi, nói lời chê bai, … và khinh bỉ có đề cập đến (phần cơ thể) từ xương đòn (ở cổ) trở lên và từ đầu gối trở xuống của người nữ ấy thì phạm tội dukkaṭa.dukkaṭa
Đoạn 8
- Hai người nữ, đối với hai người nữ nhận biết là người nữ và bị khởi dục, vị tỳ khưu nói lời ca ngợi, nói lời chê bai, … và khinh bỉ có đề cập đến (phần cơ thể) từ xương đòn (ở cổ) trở lên và từ đầu gối trở xuống của hai người nữ ấy thì phạm hai tội dukkaṭa.dukkaṭa
Đoạn 9
- Người nữ và người vô căn, đối với cả hai (lầm) tưởng là người nữ và bị khởi dục, vị tỳ khưu nói lời ca ngợi, nói lời chê bai, … và khinh bỉ có đề cập đến (phần cơ thể) từ xương đòn (ở cổ) trở lên và từ đầu gối trở xuống của hai người ấy thì phạm hai tội dukkaṭa.dukkaṭa
Đoạn 10
- Là người nữ, nhận biết là người nữ và bị khởi dục, vị tỳ khưu nói lời ca ngợi, nói lời chê bai, … và khinh bỉ có đề cập đến vật gắn liền với thân của người nữ ấy thì phạm tội dukkaṭa.dukkaṭa
Đoạn 11
- Hai người nữ, đối với hai người nữ nhận biết là người nữ và bị khởi dục, vị tỳ khưu nói lời ca ngợi, nói lời chê bai, … và khinh bỉ có đề cập đến vật gắn liền với thân của hai người nữ ấy thì phạm hai tội dukkaṭa.dukkaṭa
Đoạn 12
- Người nữ và người vô căn, đối với cả hai (lầm) tưởng là người nữ và bị khởi dục, vị tỳ khưu nói lời ca ngợi, nói lời chê bai, … và khinh bỉ có đề cập đến vật gắn liền với thân của hai người ấy thì phạm hai tội dukkaṭa.dukkaṭa
Đoạn 13
- Khi giảng giải về ý nghĩa của từ ngữ, khi đọc tụng Pháp, khi chỉ dạy Giáo Pháp, vị bị điên, vị vi phạm đầu tiên thì vô tội.”vô tội
Chuyện dẫn giải Tạng Luật
Mười hai chuyện, phần lớn là lời chơi chữ hai nghĩa. Điều quyết định là người nữ có hiểu hay không:
Chuyện (1)–(5)Một người đàn bà khoác tấm vải len mới nhuộm. Có tâm dục, một vị nói: “Này chị gái, của chị là màu đỏ.” “Cô ấy đã không hiểu được”: “Thưa ngài, đúng vậy. Tấm vải len được nhuộm mới.” Các vị khác cũng nói những câu hai nghĩa tương tự về tấm vải sần sùi, lông rối, lông rậm, áo choàng dài.⚖️ Đức Phật phán?
dukkaṭa“Này tỳ khưu, không phạm tội saṅghādisesa mà phạm tội dukkaṭa.”
Người nữ không hiểu ý thô tục, nên thiếu chi kết quả.Chuyện (7)Gặp một nữ du sĩ ngoại đạo đi ngược chiều, có tâm dục, một vị hỏi: “Này chị gái, phải chăng đạo lộ của chị là thông suốt?” Cô ấy không hiểu: “Này tỳ khưu, đúng vậy. Rồi ngươi sẽ theo vào.”⚖️ Đức Phật phán?
thullaccaya“Này tỳ khưu, không phạm tội saṅghādisesa mà phạm tội thullaccaya.”
Dịch giả chú thích: vị ấy dùng chữ magga (vừa là “con đường” vừa chỉ chỗ kín); cô ấy hiểu theo nghĩa thông thường. Nếu cô hiểu ý thô tục thì vị ấy đã phạm Tăng tàn.Chuyện (8)–(9)Có tâm dục, một vị nói với người đàn bà: “Này em gái, cô có đức tin. Tuy nhiên, cô không dâng cho chúng tôi việc cô đã dâng cho chồng.” — “Thưa ngài, việc gì vậy?” — “Việc đôi lứa.” Một vị khác nói “cô không dâng cho chúng tôi vật thí hạng nhất”.⚖️ Đức Phật phán?
saṅghādisesa“Này tỳ khưu, ngươi đã phạm tội saṅghādisesa.”
Lần này lời nói đã rõ ràng và người nữ đã hiểu.Chuyện (10)–(12)Một người đàn bà đang làm việc. Có tâm dục, một vị nói: “Này em gái, cô hãy đứng, tôi sẽ làm.” … “Cô hãy ngồi xuống, tôi sẽ làm.” Cô ấy không hiểu.⚖️ Đức Phật phán?
dukkaṭa“Này tỳ khưu, không phạm tội saṅghādisesa mà phạm tội dukkaṭa.”
Năm chi phần Bình giải · BMC
Bấm từng chi để thử bỏ bớt:
Giảng điều học này có phạm không? Không, nếu giảng không vì tâm dục. Tạng Luật miễn cho vị nói “khi giảng giải về ý nghĩa của từ ngữ, khi đọc tụng Pháp, khi chỉ dạy Giáo Pháp”, như giảng về sự bất tịnh của thân. Nhưng Phụ chú giải mới nêu ví dụ: một vị giảng điều học này cho Tỳ-khưu-ni mà đổi giọng, cười cợt khi đọc những câu ví dụ thô tục, thì phạm trọn tội. Ngược lại, nói lời vô tình mà người nghe hiểu lệch đi thì không phạm.
“Khi giảng giải về ý nghĩa của từ ngữ, khi đọc tụng Pháp, khi chỉ dạy Giáo Pháp, vị bị điên, vị vi phạm đầu tiên thì vô tội.”
Điều 4 · Khen việc hầu hạ tình dục Attakāmapāricariyā
🔤 Giải nghĩa từng chữ Pāli
| mātugāmassa santike | trước mặt người nữ, gần người nữsantike: vị trí cách của santika (gần bên) |
| attakāmapāricariyāya | về việc hầu hạ (bằng) dục cho chính mìnhatta (tự thân) + kāma (dục) + pāricariyā (sự hầu hạ, từ paricarati) |
| vaṇṇaṃ bhāseyya | nói lời khen ngợivaṇṇa: lời tán dương; bhāseyya: khả năng cách của bhāsati |
| etadaggaṃ … pāricariyānaṃ | đây là bậc nhất trong các sự hầu hạetad (này) + agga (đứng đầu); pāricariyānaṃ: sở hữu cách số nhiều |
| bhagini | này chị (em) gáihô cách: cách gọi lịch sự với người nữ |
| mādisaṃ sīlavantaṃ kalyāṇadhammaṃ brahmacāriṃ | người như tôi, có giới, có thiện pháp, sống phạm hạnhmādisa: người như tôi; brahmacārī: người sống đời phạm hạnh |
| etena dhammena paricareyya | hầu hạ bằng việc nàydhamma ở đây là “việc làm”, như methunadhamma trong pārājika 1 |
Giải nghĩa theo Bhikkhu Ñāṇatusita, The Bhikkhu Pātimokkha: A Word by Word Translation (BPS, 2014); phần tiếng Việt do trang biên soạn.
Duyên sự Tạng Luật
Đại đức Udāyi “là vị thường tới lui với các gia đình”. Ngài đến nhà một người góa phụ xinh đẹp, thuyết pháp cho bà nghe. Hoan hỷ, bà thưa:
“Thưa ngài, xin ngài cứ nói ra nhu cầu. Chúng tôi có khả năng để dâng đến ngài vật dụng tức là y phục, vật thực, chỗ trú ngụ, và thuốc men chữa bệnh.” — “Này em gái, đối với chúng tôi những thứ ấy … thì đạt được không khó. Vậy hãy dâng cho chúng tôi điều mà chúng tôi khó đạt được.”
Bà ưng thuận. Nhưng rồi Udāyi buông lời khinh miệt thân thể bà, nhổ nước bọt và bỏ đi. Bà và những người đàn bà khác than trách:
“Tôi có điều gì xấu? Tôi có mùi hôi gì? Tôi thua kém với ai, vì điều gì?”
Các Tỳ-khưu chê trách: “Vì sao đại đức Udāyi lại ca ngợi sự hầu hạ tình dục cho bản thân trong sự hiện diện của người nữ?” Đức Phật chế điều học.
Sao lại cần một điều riêng? BMC giải thích: thời ấy “dâng hiến” là cách nói tránh việc đôi lứa, và có người tin rằng vì đó là “món quà cao nhất” nên dâng cho bậc tu hành sẽ được phước lớn nhất. Điều 3 lại miễn tội cho lời nói “vì lợi ích (tinh thần), vì Pháp”. Điều 4 được chế riêng để khẳng định: không ai có thể biện minh việc ấy là phước báu.
Phân tích từ ngữ Tạng Luật
- Trong sự hiện diện của người nữmātugāmassa santike
- “…xung quanh người nữ, không xa người nữ.”
- Tình dục cho bản thânattakāma
- “…là tình dục của chính bản thân, có nguyên nhân của bản thân, có ý định cho bản thân, là sự phục vụ cho bản thân.”
- Đây là việc đứng đầuetadaggaṃ
- “…điều này là tột đỉnh, điều này là hạng nhất, điều này là dẫn đầu, điều này là tối thượng, điều này là quý báu nhất.”
- Người có giớisīlavant
- “…người có sự tránh xa việc sát sanh, có sự tránh xa việc trộm cắp, có sự tránh xa việc nói dối.”
- Có Phạm hạnhbrahmacārī
- “…có sự tránh xa việc đôi lứa.”
- Nên hầu hạparicareyya
- “…nên làm cho thích thú.”
Các trường hợp trong Tạng Luật Tạng Luật
📋Đủ các trường hợp trong phần phân tích · Tăng tàn 4Nguyên văn Tạng Luật, Indacanda dịch · 8 câu xử tội
Đủ các câu xử tội trong phần phân tích của Tạng Luật (Indacanda dịch), giữ nguyên lời và thứ tự trong sách; số đoạn theo bản dịch (có chỗ bản dịch đánh số lại từ 1). Dấu “…” là chỗ bản dịch lược phần lặp lại.
Đoạn 1
- Là người nữ, nhận biết là người nữ và bị khởi dục, vị tỳ khưu ca ngợi sự hầu hạ tình dục cho bản thân trong sự hiện diện của người nữ ấy thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
- [Là người nữ, có sự hoài nghi … (lầm) tưởng là người vô căn … (lầm) tưởng là người nam … (lầm) tưởng là loài thú và bị khởi dục, vị tỳ khưu ca ngợi sự hầu hạ tình dục cho bản thân trong sự hiện diện của người nữ ấy thì phạm tội dukkaṭa.dukkaṭa
Đoạn 3
- Là người vô căn, nhận biết là người vô căn và bị khởi dục, vị tỳ khưu ca ngợi sự hầu hạ tình dục cho bản thân trong sự hiện diện của người vô căn ấy thì phạm tội thullaccaya.thullaccaya
Đoạn 4
- Là người vô căn, có sự hoài nghi … (lầm) tưởng là người nam … (lầm) tưởng là loài thú … (lầm) tưởng là người nữ và bị khởi dục, vị tỳ khưu ca ngợi sự hầu hạ tình dục cho bản thân trong sự hiện diện của người vô căn ấy thì phạm tội dukkaṭa.dukkaṭa
Đoạn 5
- Là người nam … Là loài thú, nhận biết là loài thú … có sự hoài nghi … (lầm) tưởng là người nữ … (lầm) tưởng là người vô căn … (lầm) tưởng là người nam và bị khởi dục, vị tỳ khưu ca ngợi sự hầu hạ tình dục cho bản thân trong sự hiện diện của loài thú ấy thì phạm tội dukkaṭa].dukkaṭa
Đoạn 6
- Hai người nữ, đối với hai người nữ nhận biết là người nữ và bị khởi dục, vị tỳ khưu ca ngợi sự hầu hạ tình dục cho bản thân trong sự hiện diện của hai người nữ ấy thì phạm hai tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
Đoạn 7
- Người nữ và người vô căn, đối với cả hai (lầm) tưởng là người nữ và bị khởi dục, vị tỳ khưu ca ngợi sự hầu hạ tình dục cho bản thân trong sự hiện diện của hai người ấy thì phạm tội dukkaṭa với tội saṅghādisesa.dukkaṭasaṅghādisesa
Đoạn 8
- Vị nói rằng: “Hãy hộ độ với vật dụng là y phục, vật thực, chỗ trú ngụ, và thuốc men chữa bệnh,” vị bị điên, vị vi phạm đầu tiên thì vô tội.”vô tội
Chuyện dẫn giải Tạng Luật
Bảy chuyện, cùng một khuôn: một người đàn bà hỏi vị Tỳ-khưu thường lui tới gia đình một câu, vị ấy đáp “hãy dâng vật thí hạng nhất” và nói rõ đó là việc đôi lứa. Bảy câu hỏi là:
Chuyện (1)–(7)“Thưa ngài, làm sao tôi có thể sanh con?” — “Này em gái, hãy dâng vật thí hạng nhất.” — “Thưa ngài, cái gì là vật thí hạng nhất?” — “Là việc đôi lứa.”⚖️ Đức Phật phán?
saṅghādisesa“Này tỳ khưu, ngươi đã phạm tội saṅghādisesa.”
Cả bảy chuyện đều cùng lời phán. Lợi dụng niềm tin, nỗi khổ hay ước mong của người khác lại càng đáng trách.Bốn chi phần Bình giải · BMC
Bấm từng chi để thử bỏ bớt:
“Vị nói rằng: ‘Hãy hộ độ với vật dụng là y phục, vật thực, chỗ trú ngụ, và thuốc men chữa bệnh,’ vị bị điên, vị vi phạm đầu tiên thì vô tội.”
Điều 5 · Làm mai mối Sañcaritta
🔤 Giải nghĩa từng chữ Pāli
| sañcarittaṃ samāpajjeyya | làm việc đi lại giữa hai bên, làm người mai mốisañcaritta: từ sañcarati (saṃ + car: đi lại giữa, nối lại với nhau) |
| itthiyā vā purisamatiṃ | hoặc (đưa) ý định của người nam đến người nữitthiyā: dữ cách; purisa (người nam) + mati (ý nghĩ, ý định) |
| purisassa vā itthimatiṃ | hoặc ý định của người nữ đến người nam |
| jāyattane vā jārattane vā | về việc làm vợ, hoặc làm nhân tìnhjāyā (vợ) / jārā (nhân tình) + hậu tố trừu tượng -ttana; vị trí cách |
| antamaso taṅkhaṇikāyapi | dù chỉ cho một lúc ấytaṃ (ấy) + khaṇika (thuộc khoảnh khắc) |
Giải nghĩa theo Bhikkhu Ñāṇatusita, The Bhikkhu Pātimokkha: A Word by Word Translation (BPS, 2014); phần tiếng Việt do trang biên soạn.
Duyên sự — hai lần chế định Tạng Luật
Ở Sāvatthī, đại đức Udāyi hay đi khen cô gái nhà này với cha mẹ chàng trai nhà kia và ngược lại. Những đệ tử của đạo lõa thể ở làng khác đến hỏi cưới cô con gái xinh đẹp của bà vợ một người thầy bói, nhưng bà không gả vì không biết họ là ai. Người ta mách: “Sao không nói với ngài Udāyi? Ngài Udāyi sẽ bảo người ta gả cho.” Udāyi đến bảo: “Hãy gả cho những người này. Tôi biết những người này.”
Nhà chồng chỉ đối xử như con dâu được một tháng, rồi bắt làm như tớ gái. Bà mẹ đến xin thì bị đuổi: “Chúng tôi chỉ có cưới hỏi với vị Sa-môn thôi.” Udāyi đến nói giúp thì bị đuổi:
“Chúng tôi không có cưới hỏi gì với ngài; chúng tôi chỉ có cưới hỏi với bà vợ người thầy bói thôi. Vị Sa-môn thì không nên vướng bận công việc. Là Sa-môn thì nên là vị Sa-môn tốt.”
Những người vợ khổ vì nhà chồng thì nguyền rủa Udāyi; những người hạnh phúc thì chúc phúc cho ngài. Đức Phật chế điều học lần thứ nhất.
Một nhóm kẻ vô lại muốn mời một cô kỹ nữ ra vườn hoa chơi nhưng cô không đi. Có người bảo nhờ Udāyi; một nam cư sĩ cãi: “Các Sa-môn Thích tử không được phép làm việc như thế.” Họ đánh cá: “Sẽ làm! Sẽ không làm!” Udāyi đi nói giúp và cô đi theo. Vị cư sĩ chê trách, và Đức Phật thêm cụm từ “thậm chí chỉ là cuộc tình phút chốc” (lần thứ hai).
Phân tích từ ngữ Tạng Luật
- Tiến hành việc mai mốisañcarittaṃ samāpajjati
- “Hoặc là đi đến gặp người nam do người nữ phái đi, hoặc là đi đến gặp người nữ do người nam phái đi.”
- Ý định của người nam đến người nữitthiyā purisamatiṃ
- “Hoặc là thông báo ý định của người nam đến người nữ.”
- Việc trở thành vợ chồng · nhân tìnhjāyattana · jārattana
- “Cô sẽ trở thành người vợ.” · “Cô sẽ trở thành nhân tình.”
- Cuộc tình phút chốctaṅkhaṇikā
- “Cô sẽ là người vợ trong giây lát.”
👩Mười hạng người nữ và mười hạng vợTạng Luật kể đủ mọi trường hợp: ai cũng tính
Mười hạng người nữ: “người nữ được mẹ bảo hộ, người nữ được cha bảo hộ, người nữ được mẹ cha bảo hộ, người nữ được anh (em) trai bảo hộ, người nữ được chị (em) gái bảo hộ, người nữ được thân quyến bảo hộ, người nữ được dòng họ bảo hộ, người nữ được luân lý bảo hộ, người nữ có sự gìn giữ, người nữ bị quy định hình phạt.”
Mười hạng vợ: “vợ được mua bằng của cải, vợ sống chung do tự nguyện, vợ sống chung vì tài vật, vợ sống chung vì y phục, vợ được cưới theo nghi thức, vợ do nâng đỡ gánh nặng, vợ hạng nữ tỳ, vợ hạng nhân công, vợ hạng tù binh, vợ trong giây lát.”
Ví dụ: “Vợ được cưới theo nghi thức nghĩa là sau khi chạm vào bát nước, (người đàn ông) giữ (nàng) sống chung (như là vợ).” “Vợ trong giây lát nghĩa là đề cập đến cuộc tình phút chốc.”
Tạng Luật – Phân tích Giới Tỳ-khưu I, Điều saṅghādisesa thứ năm (trích) — Tỳ-khưu Indacanda dịch
Ba bước của người mai mối Tạng Luật
Tạng Luật chia việc mai mối thành ba bước: nhận lời (nhận lời nhờ của một bên), thông báo (đến nói với bên kia, dò ý), hồi báo (về báo lại cho bên nhờ). Bật tắt từng bước để xem lời phán:
“Nhận lời, thông báo, hồi báo thì phạm tội saṅghādisesa. Nhận lời, thông báo, không hồi báo thì phạm tội thullaccaya. … Nhận lời, không thông báo, không hồi báo thì phạm tội dukkaṭa. … Không nhận lời, không thông báo, không hồi báo thì vô tội.”
Tạng Luật – Phân tích Giới Tỳ-khưu I, Indacanda dịchNhờ người khác làm giùm vẫn tính: vị nhận lời rồi bảo học trò đi thông báo, tự mình về hồi báo: Tăng tàn. Nhiều vị cùng nhận lời, chỉ một vị đi thông báo, một vị về hồi báo: tất cả đều phạm Tăng tàn.
Các trường hợp trong Tạng Luật Tạng Luật
📋Đủ các trường hợp trong phần phân tích · Tăng tàn 5Nguyên văn Tạng Luật, Indacanda dịch · 83 câu xử tội
Đủ các câu xử tội trong phần phân tích của Tạng Luật (Indacanda dịch), giữ nguyên lời và thứ tự trong sách; số đoạn theo bản dịch (có chỗ bản dịch đánh số lại từ 1). Dấu “…” là chỗ bản dịch lược phần lặp lại.
Đoạn 1
- Người nam phái vị tỳ khưu đi: “Thưa ngài, hãy đi đến và nói với người nữ được mẹ bảo hộ có tên như vầy rằng: ‘Nghe nói cô hãy là vợ được mua bằng của cải của người tên như vầy.’” Vị nhận lời, thông báo, hồi báo thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
Đoạn 2
- Người nam phái vị tỳ khưu đi: “Thưa ngài, hãy đi đến và nói với người nữ được cha bảo hộ ... nói với người nữ được mẹ cha bảo hộ ... nói với người nữ được anh (em) trai bảo hộ ... nói với người nữ được chị (em) gái bảo hộ ... nói với người nữ được thân quyến bảo hộ ... nói với người nữ được dòng họ bảo hộ ... nói với người nữ được luân lý bảo hộ ... nói với người nữ có sự gìn giữ ... nói với người nữ bị quy định hình phạt có tên như vầy rằng: ‘Nghe nói cô hãy là vợ được mua bằng của cải của người tên như vầy.’” Vị nhận lời, thông báo, hồi báo thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
Đoạn 3
- Người nam phái vị tỳ khưu đi: “Thưa ngài, hãy đi đến và nói với người nữ được mẹ bảo hộ và người nữ được cha bảo hộ có tên như vầy rằng: ‘Họ nói các cô hãy là những người vợ được mua bằng của cải của người tên như vầy.’” Vị nhận lời, thông báo, hồi báo thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
Đoạn 4
- Người nam phái vị tỳ khưu đi: “Thưa ngài, hãy đi đến và nói với người nữ được mẹ bảo hộ và người nữ được mẹ cha bảo hộ … người nữ được mẹ bảo hộ và người nữ được anh (em) trai bảo hộ ... người nữ được mẹ bảo hộ và người nữ được chị (em) gái bảo hộ ... người nữ được mẹ bảo hộ và người nữ được thân quyến bảo hộ ... người nữ được mẹ bảo hộ và người nữ được dòng họ bảo hộ ... người nữ được mẹ bảo hộ và người nữ được luân lý bảo hộ ... người nữ được mẹ bảo hộ và người nữ có sự gìn giữ ... người nữ được mẹ bảo hộ và người nữ bị quy định hình phạt có tên như vầy rằng: ‘Họ nói các cô hãy là những người vợ được mua bằng của cải của người tên như vầy.’” Vị nhận lời, thông báo, hồi báo thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
- Sự luân phiên từng phần.
Đoạn 5
- Người nam phái vị tỳ khưu đi: “Thưa ngài, hãy đi đến và nói với người nữ được cha bảo hộ và người nữ được mẹ cha bảo hộ có tên như vầy rằng: ‘Họ nói các cô hãy là những người vợ được mua bằng của cải của người tên như vầy.’” Vị nhận lời, thông báo, hồi báo thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
Đoạn 6
- Người nam phái vị tỳ khưu đi: “Thưa ngài, hãy đi đến và nói với người nữ được cha bảo hộ và người nữ được anh (em) trai bảo hộ ... người nữ được cha bảo hộ và người nữ được chị (em) gái bảo hộ ... người nữ được cha bảo hộ và người nữ được thân quyến bảo hộ ... người nữ được cha bảo hộ và người nữ được dòng họ bảo hộ ... người nữ được cha bảo hộ và người nữ được luân lý bảo hộ ... người nữ được cha bảo hộ và người nữ có sự gìn giữ ... người nữ được cha bảo hộ và người nữ bị quy định hình phạt có tên như vầy rằng: ‘Họ nói các cô hãy là những người vợ được mua bằng của cải của người tên như vầy.’” Vị nhận lời, thông báo, hồi báo thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
Đoạn 7
- Người nam phái vị tỳ khưu đi: “Thưa ngài, hãy đi đến và nói với người nữ được cha bảo hộ và người nữ được mẹ bảo hộ có tên như vầy rằng: ‘Họ nói các cô hãy là những người vợ được mua bằng của cải của người tên như vầy.’” Vị nhận lời, thông báo, hồi báo thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
Đoạn 8
- Người nam phái vị tỳ khưu đi: “Thưa ngài, hãy đi đến và nói với người nữ bị quy định hình phạt và người nữ được mẹ bảo hộ có tên như vầy rằng: ‘Họ nói các cô hãy là những người vợ được mua bằng của cải của người tên như vầy.’” Vị nhận lời, thông báo, hồi báo thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
Đoạn 9
- Người nam phái vị tỳ khưu đi: “Thưa ngài, hãy đi đến và nói với người nữ bị quy định hình phạt và người nữ được cha bảo hộ ... người nữ bị quy định hình phạt và người nữ được mẹ cha bảo hộ ... người nữ bị quy định hình phạt và người nữ được anh (em) trai bảo hộ ... người nữ bị quy định hình phạt và người nữ được chị (em) gái bảo hộ ... người nữ bị quy định hình phạt và người nữ được thân quyến bảo hộ ... người nữ bị quy định hình phạt và người nữ được dòng họ bảo hộ ... người nữ bị quy định hình phạt và người nữ được luân lý bảo hộ ... người nữ bị quy định hình phạt và người nữ có sự gìn giữ có tên như vầy rằng: ‘Họ nói các cô hãy là những người vợ được mua bằng của cải của người tên như vầy.’” Vị nhận lời, thông báo, hồi báo thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
Đoạn 11
- Người nam phái vị tỳ khưu đi: “Thưa ngài, hãy đi đến và nói với người nữ được mẹ bảo hộ, người nữ được cha bảo hộ, người nữ được mẹ cha bảo hộ, người nữ được anh (em) trai bảo hộ, người nữ được chị (em) gái bảo hộ, người nữ được thân quyến bảo hộ, người nữ được dòng họ bảo hộ, người nữ được luân lý bảo hộ, người nữ có sự gìn giữ, và người nữ bị quy định hình phạt có tên như vầy rằng: ‘Họ nói các cô hãy là những người vợ được mua bằng của cải của người tên như vầy.’” Vị nhận lời, thông báo, hồi báo thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
Đoạn 12
- Người nam phái vị tỳ khưu đi: “Thưa ngài, hãy đi đến và nói với người nữ được mẹ bảo hộ có tên như vầy rằng: ‘Họ nói cô hãy là vợ sống chung do tự nguyện ... vợ sống chung vì tài vật ... vợ sống chung vì y phục ... vợ được cưới theo nghi thức ... vợ do nâng đỡ gánh nặng ... vợ hạng nữ tỳ ... vợ hạng nhân công ... vợ hạng tù binh ... vợ trong giây lát của người tên như vầy.’” Vị nhận lời, thông báo, hồi báo thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
Đoạn 13
- Người nam phái vị tỳ khưu đi: “Thưa ngài, hãy đi đến và nói với người nữ được cha bảo hộ ... người nữ được mẹ cha bảo hộ nói rằng ... người nữ được anh (em) trai bảo hộ nói rằng ... người nữ được chị (em) gái bảo hộ nói rằng ... người nữ được thân quyến bảo hộ nói rằng ... người nữ được dòng họ bảo hộ nói rằng ... người nữ được luân lý bảo hộ nói rằng ... người nữ có sự gìn giữ nói rằng ... người nữ bị quy định hình phạt có tên như vầy rằng: ‘Họ nói cô hãy là vợ trong giây lát của người tên như vầy.’” Vị nhận lời, thông báo, hồi báo thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
- Sự liệt kê và các từ ngữ.
Đoạn 14
- Người nam phái vị tỳ khưu đi: “Thưa ngài, hãy đi đến và nói với người nữ được mẹ bảo hộ và người nữ được cha bảo hộ có tên như vầy rằng: ‘Họ nói các cô hãy là những người vợ trong giây lát của người tên như vầy.’” Vị nhận lời, thông báo, hồi báo thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
Đoạn 15
- Người nam phái vị tỳ khưu đi: “Thưa ngài, hãy đi đến và nói với người nữ được mẹ bảo hộ và người nữ được mẹ cha bảo hộ … người nữ được mẹ bảo hộ và người nữ bị quy định hình phạt có tên như vầy rằng: ‘Họ nói các cô hãy là những người vợ trong giây lát của người tên như vầy.’” Vị nhận lời, thông báo, hồi báo thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
Đoạn 16
- Người nam phái vị tỳ khưu đi: “Thưa ngài, hãy đi đến và nói với người nữ được cha bảo hộ và người nữ được mẹ cha bảo hộ có tên như vầy rằng: ‘Họ nói các cô hãy là những người vợ trong giây lát của người tên như vầy.’” Vị nhận lời, thông báo, hồi báo thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
Đoạn 17
- Người nam phái vị tỳ khưu đi: “Thưa ngài, hãy đi đến và nói với người nữ được cha bảo hộ và người nữ được anh (em) trai bảo hộ ... người nữ được cha bảo hộ và người nữ bị quy định hình phạt có tên như vầy rằng: ‘Họ nói các cô hãy là những người vợ trong giây lát của người tên như vầy.’” Vị nhận lời, thông báo, hồi báo thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
Đoạn 18
- Người nam phái vị tỳ khưu đi: “Thưa ngài, hãy đi đến và nói với người nữ được cha bảo hộ và người nữ được mẹ bảo hộ có tên như vầy rằng: ‘Họ nói các cô hãy là những người vợ trong giây lát của người tên như vầy.’” Vị nhận lời, thông báo, hồi báo thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
Đoạn 19
- Người nam phái vị tỳ khưu đi: “Thưa ngài, hãy đi đến và nói với người nữ bị quy định hình phạt và người nữ được mẹ bảo hộ có tên như vầy rằng: ‘Họ nói các cô hãy là những người vợ trong giây lát của người tên như vầy.’” Vị nhận lời, thông báo, hồi báo thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
Đoạn 20
- Người nam phái vị tỳ khưu đi: “Thưa ngài, hãy đi đến và nói với người nữ bị quy định hình phạt và người nữ được cha bảo hộ ... người nữ bị quy định hình phạt và người nữ có sự gìn giữ có tên như vầy rằng: ‘Họ nói các cô hãy là những người vợ trong giây lát của người tên như vầy.’” Vị nhận lời, thông báo, hồi báo thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
Đoạn 22
- Người nam phái vị tỳ khưu đi: “Thưa ngài, hãy đi đến và nói với người nữ được mẹ bảo hộ, người nữ được cha bảo hộ, người nữ được mẹ cha bảo hộ, người nữ được anh (em) trai bảo hộ, người nữ được chị (em) gái bảo hộ, người nữ được thân quyến bảo hộ, người nữ được dòng họ bảo hộ, người nữ được luân lý bảo hộ, người nữ có sự gìn giữ, và người nữ bị quy định hình phạt có tên như vầy rằng: ‘Họ nói các cô hãy là những người vợ trong giây lát của người tên như vầy.’” Vị nhận lời, thông báo, hồi báo thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
Đoạn 23
- Người nam phái vị tỳ khưu đi: “Thưa ngài, hãy đi đến và nói với người nữ được mẹ bảo hộ có tên như vầy rằng: ‘Họ nói cô hãy là người vợ được mua bằng của cải của người tên như vầy.’” Vị nhận lời, thông báo, hồi báo thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
Đoạn 24
- Người nam phái vị tỳ khưu đi: “Thưa ngài, hãy đi đến và nói với người nữ được mẹ bảo hộ có tên như vầy rằng: ‘Họ nói cô hãy là người vợ sống chung do tự nguyện ... vợ sống chung vì tài vật ... vợ sống chung vì y phục ... vợ được cưới theo nghi thức ... vợ do nâng đỡ gánh nặng ... vợ hạng nữ tỳ ... vợ hạng nhân công ... vợ hạng tù binh ... vợ trong giây lát của người tên như vầy.’” Vị nhận lời, thông báo, hồi báo thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
- Sự liệt kê và các từ ngữ.
Đoạn 25
- Người nam phái vị tỳ khưu đi: “Thưa ngài, hãy đi đến và nói với người nữ được mẹ bảo hộ có tên như vầy rằng: ‘Họ nói cô hãy là người vợ được mua bằng của cải và vợ sống chung do tự nguyện của người tên như vầy.’” Vị nhận lời, thông báo, hồi báo thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
Đoạn 26
- Người nam phái vị tỳ khưu đi: “Thưa ngài, hãy đi đến và nói với người nữ được mẹ bảo hộ có tên như vầy rằng: ‘Họ nói cô hãy là người vợ được mua bằng của cải và vợ sống chung vì tài vật ... vợ được mua bằng của cải và vợ sống chung vì y phục ... vợ được mua bằng của cải và vợ được cưới theo nghi thức ... vợ được mua bằng của cải và vợ do nâng đỡ gánh nặng ... vợ được mua bằng của cải và vợ hạng nữ tỳ ... vợ được mua bằng của cải và vợ hạng nhân công ... vợ được mua bằng của cải và vợ hạng tù binh ... vợ được mua bằng của cải và vợ trong giây lát của người tên như vầy.’” Vị nhận lời, thông báo, hồi báo thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
- Sự luân phiên từng phần.
Đoạn 27
- Người nam phái vị tỳ khưu đi: “Thưa ngài, hãy đi đến và nói với người nữ được mẹ bảo hộ có tên như vầy rằng: ‘Họ nói cô hãy là người vợ sống chung do tự nguyện và vợ sống chung vì tài vật … vợ sống chung do tự nguyện và vợ trong giây lát … vợ sống chung do tự nguyện và vợ được mua bằng của cải của người tên như vầy.’” Vị nhận lời, thông báo, hồi báo thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
Đoạn 29
- Người nam phái vị tỳ khưu đi: “Thưa ngài, hãy đi đến và nói với người nữ được mẹ bảo hộ có tên như vầy rằng: ‘Họ nói cô hãy là người vợ được mua bằng của cải, vợ sống chung do tự nguyện, vợ sống chung vì tài vật, vợ sống chung vì y phục, vợ được cưới theo nghi thức, vợ do nâng đỡ gánh nặng, vợ hạng nữ tỳ, vợ hạng nhân công, vợ hạng tù binh, và vợ trong giây lát của người tên như vầy.’” Vị nhận lời, thông báo, hồi báo thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
Đoạn 30
- Người nam phái vị tỳ khưu đi: “Thưa ngài, hãy đi đến và nói với người nữ được cha bảo hộ ... người nữ được mẹ cha bảo hộ nói rằng ... người nữ được anh (em) trai bảo hộ nói rằng ... người nữ được chị (em) gái bảo hộ nói rằng ... người nữ được thân quyến bảo hộ nói rằng ... người nữ được dòng họ bảo hộ nói rằng ... người nữ được luân lý bảo hộ nói rằng ... người nữ có sự gìn giữ nói rằng ... người nữ bị quy định hình phạt có tên như vầy rằng: ‘Họ nói cô hãy là người vợ được mua bằng của cải của người tên như vầy.’” Vị nhận lời, thông báo, hồi báo thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
Đoạn 31
- Người nam phái vị tỳ khưu đi: “Thưa ngài, hãy đi đến và nói với người nữ bị quy định hình phạt có tên như vầy rằng: ‘Họ nói cô hãy là người vợ sống chung do tự nguyện ... vợ sống chung vì tài vật ... vợ sống chung vì y phục ... vợ được cưới theo nghi thức ... vợ do nâng đỡ gánh nặng ... vợ hạng nữ tỳ ... vợ hạng nhân công ... vợ hạng tù binh ... vợ trong giây lát của người tên như vầy.’” Vị nhận lời, thông báo, hồi báo thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
- Sự liệt kê và các từ ngữ.
Đoạn 32
- Người nam phái vị tỳ khưu đi: “Thưa ngài, hãy đi đến và nói với người nữ bị quy định hình phạt có tên như vầy rằng: ‘Họ nói cô hãy là người vợ được mua bằng của cải và vợ sống chung do tự nguyện của người tên như vầy.’” Vị nhận lời, thông báo, hồi báo thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
Đoạn 33
- Người nam phái vị tỳ khưu đi: “Thưa ngài, hãy đi đến và nói với người nữ bị quy định hình phạt có tên như vầy rằng: ‘Họ nói cô hãy là người vợ được mua bằng của cải và vợ sống chung vì tài vật ... vợ được mua bằng của cải và vợ trong giây lát của người tên như vầy.’” Vị nhận lời, thông báo, hồi báo thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
- Sự luân phiên từng phần.
Đoạn 34
- Người nam phái vị tỳ khưu đi: “Thưa ngài, hãy đi đến và nói với người nữ bị quy định hình phạt có tên như vầy rằng: ‘Họ nói cô hãy là người vợ sống chung do tự nguyện và vợ sống chung vì tài vật ... vợ sống chung do tự nguyện và vợ trong giây lát ... vợ sống chung do tự nguyện và vợ được mua bằng của cải của người tên như vầy.’” Vị nhận lời, thông báo, hồi báo thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
Đoạn 35
- Người nam phái vị tỳ khưu đi: “Thưa ngài, hãy đi đến và nói với người nữ bị quy định hình phạt có tên như vầy rằng: ‘Họ nói cô hãy là vợ trong giây lát và vợ được mua bằng của cải ... vợ trong giây lát và vợ hạng tù binh của người tên như vầy.’” Vị nhận lời, thông báo, hồi báo thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
Đoạn 36
- Người nam phái vị tỳ khưu đi: “Thưa ngài, hãy đi đến và nói với người nữ bị quy định hình phạt có tên như vầy rằng: ‘Họ nói cô hãy là người vợ được mua bằng của cải, vợ sống chung do tự nguyện, vợ sống chung vì tài vật, vợ sống chung vì y phục, vợ được cưới theo nghi thức, vợ do nâng đỡ gánh nặng, vợ hạng nữ tỳ, vợ hạng nhân công, vợ hạng tù binh, và vợ trong giây lát của người tên như vầy.’” Vị nhận lời, thông báo, hồi báo thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
Đoạn 37
- Người nam phái vị tỳ khưu đi: “Thưa ngài, hãy đi đến và nói với người nữ được mẹ bảo hộ tên như vầy rằng: ‘Họ nói cô hãy là người vợ được mua bằng của cải của người tên như vầy.’” Vị nhận lời, thông báo, hồi báo thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
Đoạn 38
- Người nam phái vị tỳ khưu đi: “Thưa ngài, hãy đi đến và nói với người nữ được mẹ bảo hộ và người nữ được cha bảo hộ tên như vầy rằng: ‘Họ nói các cô hãy là những người vợ được mua bằng của cải và vợ sống chung do tự nguyện của người tên như vầy.’” Vị nhận lời, thông báo, hồi báo thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
Đoạn 39
- Người nam phái vị tỳ khưu đi: “Thưa ngài, hãy đi đến và nói với người nữ được mẹ bảo hộ, người nữ được cha bảo hộ, và người nữ được mẹ cha bảo hộ tên như vầy rằng: ‘Họ nói cô hãy là người vợ được mua bằng của cải, vợ sống chung do tự nguyện, và vợ sống chung vì tài vật của người tên như vầy.’” Vị nhận lời, thông báo, hồi báo thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
- Sự triển khai cả hai phần nên được thực hiện như thế.
Đoạn 40
- Người nam phái vị tỳ khưu đi: “Thưa ngài, hãy đi đến và nói với người nữ được mẹ bảo hộ, người nữ được cha bảo hộ, người nữ được mẹ cha bảo hộ, người nữ được anh (em) trai bảo hộ, người nữ được chị (em) gái bảo hộ, người nữ được thân quyến bảo hộ, người nữ được dòng họ bảo hộ, người nữ được luân lý bảo hộ, người nữ có sự gìn giữ, và người nữ bị quy định hình phạt có tên như vầy rằng: ‘Họ nói các cô hãy là những người vợ được mua bằng của cải, vợ sống chung do tự nguyện, vợ sống chung vì tài vật, vợ sống chung vì y phục, vợ được cưới theo nghi thức, vợ do nâng đỡ gánh nặng, vợ hạng nữ tỳ, vợ hạng nhân công, vợ hạng tù binh, và vợ trong giây lát của người tên như vầy.’” Vị nhận lời, thông báo, hồi báo thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
Đoạn 42
- Người mẹ của người nữ được mẹ bảo hộ phái vị tỳ khưu đi: “Thưa ngài, hãy đi đến và nói với người có tên như vầy rằng: ‘Hãy nhận (con gái tôi) là người vợ được mua bằng của cải của người tên như vầy.’” Vị nhận lời, thông báo, hồi báo thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
Đoạn 43
- Người mẹ của người nữ được mẹ bảo hộ phái vị tỳ khưu đi: “Thưa ngài, hãy đi đến và nói với người có tên như vầy rằng: ‘Hãy nhận (con gái tôi) là người vợ sống chung do tự nguyện ... vợ sống chung vì tài vật ... vợ sống chung vì y phục ... vợ được cưới theo nghi thức ... vợ do nâng đỡ gánh nặng ... vợ hạng nữ tỳ ... vợ hạng nhân công ... vợ hạng tù binh ... vợ trong giây lát của người tên như vầy.’” Vị nhận lời, thông báo, hồi báo thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
- Sự liệt kê và các từ ngữ.
Đoạn 44
- Người mẹ của người nữ được mẹ bảo hộ phái vị tỳ khưu đi: “Thưa ngài, hãy đi đến và nói với người có tên như vầy rằng: ‘Hãy nhận (con gái tôi) là người vợ được mua bằng của cải và vợ sống chung do tự nguyện ... vợ được mua bằng của cải và vợ sống chung vì tài vật ... vợ được mua bằng của cải và vợ trong giây lát của người tên như vầy.’” Vị nhận lời, thông báo, hồi báo thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
- Sự luân phiên từng phần.
Đoạn 45
- Người mẹ của người nữ được mẹ bảo hộ phái vị tỳ khưu đi: “Thưa ngài, hãy đi đến và nói với người có tên như vầy rằng: ‘Hãy nhận (con gái tôi) là người vợ sống chung do tự nguyện và vợ sống chung vì tài vật ... vợ sống chung do tự nguyện và vợ trong giây lát ... vợ sống chung do tự nguyện và vợ được mua bằng của cải của người tên như vầy.’” Vị nhận lời, thông báo, hồi báo thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
Đoạn 46
- Người mẹ của người nữ được mẹ bảo hộ phái vị tỳ khưu đi: “Thưa ngài, hãy đi đến và nói với người có tên như vầy rằng: ‘Hãy nhận (con gái tôi) là vợ trong giây lát và vợ được mua bằng của cải ... vợ trong giây lát và vợ sống chung do tự nguyện ... vợ trong giây lát và vợ hạng tù binh của người tên như vầy.’” Vị nhận lời, thông báo, hồi báo thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
Đoạn 47
- Người mẹ của người nữ được mẹ bảo hộ phái vị tỳ khưu đi: “Thưa ngài, hãy đi đến và nói với người có tên như vầy rằng: ‘Hãy nhận (con gái tôi) là người vợ được mua bằng của cải, vợ sống chung do tự nguyện, vợ sống chung vì tài vật, vợ sống chung vì y phục, vợ được cưới theo nghi thức, vợ do nâng đỡ gánh nặng, vợ hạng nữ tỳ, vợ hạng nhân công, vợ hạng tù binh, và vợ trong giây lát của người tên như vầy.’” Vị nhận lời, thông báo, hồi báo thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
Đoạn 48
- Các đồng đạo của người nữ được luân lý bảo hộ phái vị tỳ khưu đi ...
- Sở hữu chủ của người nữ có sự gìn giữ phái vị tỳ khưu đi ...
- Người quy định về hình phạt đối với người nữ bị quy định hình phạt phái vị tỳ khưu đi: “Thưa ngài, hãy đi đến và nói với người có tên như vầy rằng: ‘Hãy nhận (cô ta) là người vợ được mua bằng của cải của người tên như vầy.’” Vị nhận lời, thông báo, hồi báo thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
- Người quy định về hình phạt đối với người nữ bị quy định hình phạt phái vị tỳ khưu đi: “Thưa ngài, hãy đi đến và nói với người có tên như vầy rằng: ‘Hãy nhận (cô ta) là người vợ sống chung do tự nguyện ... vợ sống chung vì tài vật ... vợ sống chung vì y phục ... vợ được cưới theo nghi thức ... vợ do nâng đỡ gánh nặng ... vợ hạng nữ tỳ ... vợ hạng nhân công ... vợ hạng tù binh ... vợ trong giây lát của người tên như vầy.’” Vị nhận lời, thông báo, hồi báo thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
Đoạn 49
- Người quy định về hình phạt đối với người nữ bị quy định hình phạt phái vị tỳ khưu đi: “Thưa ngài, hãy đi đến và nói với người có tên như vầy rằng: ‘Hãy nhận (cô ta) là người vợ được mua bằng của cải và vợ sống chung do tự nguyện ... vợ được mua bằng của cải và vợ trong giây lát của người tên như vầy.’” Vị nhận lời, thông báo, hồi báo thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
- Sự luân phiên từng phần.
Đoạn 50
- Người quy định về hình phạt đối với người nữ bị quy định hình phạt phái vị tỳ khưu đi: “Thưa ngài, hãy đi đến và nói với người có tên như vầy rằng: ‘Hãy nhận (cô ta) là người vợ sống chung do tự nguyện và vợ sống chung vì tài vật ... vợ sống chung do tự nguyện và vợ trong giây lát ... vợ sống chung do tự nguyện và vợ được mua bằng của cải của người tên như vầy.’” Vị nhận lời, thông báo, hồi báo thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
Đoạn 51
- Người quy định về hình phạt đối với người nữ bị quy định hình phạt phái vị tỳ khưu đi: “Thưa ngài, hãy đi đến và nói với người có tên như vầy rằng: ‘Hãy nhận (cô ta) là vợ trong giây lát và vợ được mua bằng của cải ... vợ trong giây lát và vợ sống chung do tự nguyện ... vợ trong giây lát và vợ hạng tù binh của người tên như vầy.’” Vị nhận lời, thông báo, hồi báo thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
Đoạn 52
- Người quy định về hình phạt đối với người nữ bị quy định hình phạt phái vị tỳ khưu đi: “Thưa ngài, hãy đi đến và nói với người có tên như vầy rằng: ‘Hãy nhận (cô ta) là người vợ được mua bằng của cải, vợ sống chung do tự nguyện, vợ sống chung vì tài vật, vợ sống chung vì y phục, vợ được cưới theo nghi thức, vợ do nâng đỡ gánh nặng, vợ hạng nữ tỳ, vợ hạng nhân công, vợ hạng tù binh, và vợ trong giây lát của người tên như vầy.’” Vị nhận lời, thông báo, hồi báo thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
Đoạn 53
- Người nữ được mẹ bảo hộ phái vị tỳ khưu đi: “Thưa ngài, hãy đi đến và nói với người có tên như vầy rằng: ‘Hãy chấp nhận tôi là người vợ được mua bằng của cải của người tên như vầy.’” Vị nhận lời, thông báo, hồi báo thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
Đoạn 54
- Người nữ được mẹ bảo hộ phái vị tỳ khưu đi: “Thưa ngài, hãy đi đến và nói với người có tên như vầy rằng: ‘Hãy chấp nhận tôi là người vợ sống chung do tự nguyện ... vợ sống chung vì tài vật ... vợ sống chung vì y phục ... vợ được cưới theo nghi thức ... vợ do nâng đỡ gánh nặng ... vợ hạng nữ tỳ ... vợ hạng nhân công ... vợ hạng tù binh ... vợ trong giây lát của người tên như vầy.’” Vị nhận lời, thông báo, hồi báo thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
- Sự liệt kê và các từ ngữ.
Đoạn 55
- Người nữ được mẹ bảo hộ phái vị tỳ khưu đi: “Thưa ngài, hãy đi đến và nói với người có tên như vầy rằng: ‘Hãy chấp nhận tôi là người vợ được mua bằng của cải và vợ sống chung do tự nguyện của người tên như vầy.’” Vị nhận lời, thông báo, hồi báo thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
- Người nữ được mẹ bảo hộ phái vị tỳ khưu đi: “Thưa ngài, hãy đi đến và nói với người có tên như vầy rằng: ‘Hãy chấp nhận tôi là người vợ được mua bằng của cải và vợ sống chung vì tài vật ... vợ được mua bằng của cải và vợ trong giây lát của người tên như vầy.’” Vị nhận lời, thông báo, hồi báo thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
- Sự luân phiên từng phần.
Đoạn 56
- Người nữ được mẹ bảo hộ phái vị tỳ khưu đi: “Thưa ngài, hãy đi đến và nói với người có tên như vầy rằng: ‘Hãy chấp nhận tôi là người vợ sống chung do tự nguyện và vợ sống chung vì tài vật ... vợ sống chung do tự nguyện và vợ trong giây lát ... vợ sống chung do tự nguyện và vợ được mua bằng của cải của người tên như vầy.’” Vị nhận lời, thông báo, hồi báo thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
Đoạn 57
- Người nữ được mẹ bảo hộ phái vị tỳ khưu đi: “Thưa ngài, hãy đi đến và nói với người có tên như vầy rằng: ‘Hãy chấp nhận tôi là vợ trong giây lát và vợ được mua bằng của cải ... vợ trong giây lát và vợ sống chung do tự nguyện ... vợ trong giây lát và vợ hạng tù binh của người tên như vầy.’” Vị nhận lời, thông báo, hồi báo thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
Đoạn 58
- Người nữ được mẹ bảo hộ phái vị tỳ khưu đi: “Thưa ngài, hãy đi đến và nói với người có tên như vầy rằng: ‘Hãy chấp nhận tôi là người vợ được mua bằng của cải, vợ sống chung do tự nguyện, vợ sống chung vì tài vật, vợ sống chung vì y phục, vợ được cưới theo nghi thức, vợ do nâng đỡ gánh nặng, vợ hạng nữ tỳ, vợ hạng nhân công, vợ hạng tù binh, và vợ trong giây lát của người tên như vầy.’” Vị nhận lời, thông báo, hồi báo thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
Đoạn 59
- Người nữ được luân lý bảo hộ phái vị tỳ khưu đi ...
- Người nữ có sự gìn giữ phái vị tỳ khưu đi ...
- Người nữ bị quy định hình phạt phái vị tỳ khưu đi: “Thưa ngài, hãy đi đến và nói với người có tên như vầy rằng: ‘Hãy chấp nhận tôi là người vợ được mua bằng của cải của người tên như vầy.’” Vị nhận lời, thông báo, hồi báo thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
Đoạn 60
- Người nữ bị quy định hình phạt phái vị tỳ khưu đi: “Thưa ngài, hãy đi đến và nói với người có tên như vầy rằng: ‘Hãy chấp nhận tôi là người vợ được mua bằng của cải ... vợ sống chung do tự nguyện ... vợ sống chung vì tài vật ... vợ sống chung vì y phục ... vợ được cưới theo nghi thức ... vợ do nâng đỡ gánh nặng ... vợ hạng nữ tỳ ... vợ hạng nhân công ... vợ hạng tù binh ... vợ trong giây lát của người tên như vầy.’” Vị nhận lời, thông báo, hồi báo thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
- Sự liệt kê và các từ ngữ.
Đoạn 61
- Người nữ bị quy định hình phạt phái vị tỳ khưu đi: “Thưa ngài, hãy đi đến và nói với người có tên như vầy rằng: ‘Hãy chấp nhận tôi là người vợ được mua bằng của cải và vợ sống chung do tự nguyện … vợ được mua bằng của cải và vợ trong giây lát của người tên như vầy.’” Vị nhận lời, thông báo, hồi báo thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
- Sự luân phiên từng phần.
Đoạn 62
- Người nữ bị quy định hình phạt phái vị tỳ khưu đi: “Thưa ngài, hãy đi đến và nói với người có tên như vầy rằng: ‘Hãy chấp nhận tôi là người vợ sống chung do tự nguyện và vợ sống chung vì tài vật ... vợ sống chung do tự nguyện và vợ trong giây lát ... vợ sống chung do tự nguyện và vợ được mua bằng của cải của người tên như vầy.’” Vị nhận lời, thông báo, hồi báo thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
Đoạn 63
- Người nữ bị quy định hình phạt phái vị tỳ khưu đi: “Thưa ngài, hãy đi đến và nói với người có tên như vầy rằng: ‘Hãy chấp nhận tôi là vợ trong giây lát và vợ được mua bằng của cải ... vợ trong giây lát và vợ sống chung do tự nguyện ... vợ trong giây lát và vợ hạng tù binh của người tên như vầy.’” Vị nhận lời, thông báo, hồi báo thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
Đoạn 64
- Người nữ bị quy định hình phạt phái vị tỳ khưu đi: “Thưa ngài, hãy đi đến và nói với người có tên như vầy rằng: ‘Hãy chấp nhận tôi là người vợ được mua bằng của cải, vợ sống chung do tự nguyện, vợ sống chung vì tài vật, vợ sống chung vì y phục, vợ được cưới theo nghi thức, vợ do nâng đỡ gánh nặng, vợ hạng nữ tỳ, vợ hạng nhân công, vợ hạng tù binh, và vợ trong giây lát của người tên như vầy.’” Vị nhận lời, thông báo, hồi báo thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
- Sự luân phiên của “Người nữ bị quy định hình phạt.”
Đoạn 65
- Nhận lời, thông báo, hồi báo thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
- Nhận lời, thông báo, không hồi báo thì phạm tội thullaccaya.thullaccaya
- Nhận lời, không thông báo, hồi báo thì phạm tội thullaccaya.thullaccaya
- Nhận lời, không thông báo, không hồi báo thì phạm tội dukkaṭa.dukkaṭa
- Không nhận lời, thông báo, hồi báo thì phạm tội thullaccaya.thullaccaya
- Không nhận lời, thông báo, không hồi báo thì phạm tội dukkaṭa.dukkaṭa
- Không nhận lời, không thông báo, hồi báo thì phạm tội dukkaṭa.dukkaṭa
- Không nhận lời, không thông báo, không hồi báo thì vô tội.vô tội
Đoạn 66
- Tất cả nhận lời, tất cả thông báo, tất cả hồi báo thì tất cả phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
Đoạn 67
- Tất cả nhận lời, tất cả thông báo, rồi bảo một vị hồi báo thì tất cả phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
Đoạn 68
- Tất cả nhận lời, rồi bảo một vị thông báo, tất cả hồi báo thì tất cả phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
Đoạn 69
- Tất cả nhận lời, sau khi bảo một vị thông báo, rồi bảo một vị hồi báo thì tất cả phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
Đoạn 70
- Vị nhận lời, thông báo, hồi báo thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
Đoạn 71
- Vị nhận lời, thông báo, bảo người học trò hồi báo thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
Đoạn 72
- Vị nhận lời, bảo người học trò thông báo, đích thân hồi báo thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
Đoạn 73
- Vị nhận lời, bảo người học trò thông báo, người học trò sau khi thông báo (trở về) đứng ở bên ngoài rồi (đi) hồi báo thì cả hai phạm tội thullaccaya.thullaccaya
Đoạn 74
- Khi đi làm hoàn tất, khi trở về làm trái lời dặn thì phạm tội thullaccaya.thullaccaya
- Khi đi làm trái lời dặn, khi trở về làm hoàn tất thì phạm tội thullaccaya.thullaccaya
- Khi đi làm hoàn tất, khi trở về làm hoàn tất thì phạm tội saṅghādisesa.saṅghādisesa
- Khi đi làm trái lời dặn, khi trở về làm trái lời dặn thì vô tội.vô tội
Đoạn 75
- Vị đi vì công việc cần thiết của hội chúng hoặc của bảo tháp hoặc của người bệnh, vị bị điên, vị vi phạm đầu tiên thì vô tội.”vô tội
Chuyện dẫn giải Tạng Luật
Chuyện (1)–(5)Một vị được nhờ đi thông báo cho một cô gái. Đến nơi hỏi thăm thì người ta bảo: “Thưa ngài, cô ta đã ngủ.” Những lần khác: cô ta đã chết; đã đi khỏi; không phải là người nữ; là người nữ vô căn.⚖️ Đức Phật phán?
dukkaṭa“Này tỳ khưu, không phạm tội saṅghādisesa mà phạm tội dukkaṭa.”
Mới nhận lời và đi hỏi thăm dọc đường, chưa thông báo được: chỉ một bước.Chuyện (6)“…có người đàn bà nọ sau khi gây gổ với chồng đã đi về nhà mẹ. Có vị tỳ khưu nọ thường tới lui với các gia đình đã làm công việc hòa giải.” Đức Phật hỏi: “Này tỳ khưu, có phải cô ta đã bị chồng bỏ?” — “Bạch Thế Tôn, cô ta không bị chồng bỏ.”⚖️ Đức Phật phán?
vô tội“Này tỳ khưu, trường hợp không bị chồng bỏ thì vô tội.”
Hòa giải vợ chồng còn chung sống thì không phải mai mối. Nhưng với cặp đã ly dị thì việc “nối lại” là mai mối (BMC).Chuyện (7)“…có vị tỳ khưu nọ đã tiến hành việc mai mối cho người vô căn.”⚖️ Đức Phật phán?
thullaccaya“Này tỳ khưu, không phạm tội saṅghādisesa mà phạm tội thullaccaya.”
Hai chi phần Bình giải · BMC
- Đủ ba bước: nhận lời, thông báo, hồi báo; tự làm hay nhờ người khác đều như nhau.
- Thành hay không thành đôi không quan trọng.
- Phải tự mình nói ra đề nghị (bằng lời, ra dấu hay viết thư). Chỉ mang hộ một lá thư mà không biết nội dung thì không phạm.
- Một người nam và một người nữ chưa là vợ chồng của nhau. Làm việc qua người đại diện (cha mẹ, người môi giới) cũng tính.
- Điều này không có chi ý định và chi nhận thức. Chú giải nêu ví dụ: một vị A-la-hán tưởng cha mẹ mình chỉ ly thân mà đứng ra hòa giải, nhưng thật ra hai người đã ly dị, thì vị ấy vẫn phạm.
Ngày nay: theo BMC, “cuộc tình phút chốc” bao gồm mọi cuộc hẹn hò nam nữ. Giới thiệu đôi bạn cho nhau, dò ý giùm rồi báo lại, dù qua điện thoại hay tin nhắn, đều có thể đủ ba bước. Ngay cả vị định hoàn tục mà tự hỏi một cô gái có muốn cưới mình không cũng phạm dukkaṭa vì đã “thông báo”.
“Vị đi vì công việc cần thiết của hội chúng hoặc của bảo tháp hoặc của người bệnh, vị bị điên, vị vi phạm đầu tiên thì vô tội.”
Xuất tội · bảng tổng hợp · thử phán xét
Con đường trở lại trong sạch
Ngay khi biết mình phạm, phải báo cho một vị Tỳ-khưu thích hợp (cùng sinh hoạt, đang trong sạch, không có hiềm khích) trước rạng đông hôm sau. Để qua rạng đông mà không báo, khi có thể báo, là che giấu.
Nếu đã che giấu, Tăng (ít nhất bốn vị) cho vị ấy sống biệt trú đúng bằng số ngày đã che giấu. Không che giấu thì không phải biệt trú.
Tăng (ít nhất bốn vị) cho thực hành mānatta sáu đêm. Trong thời gian ấy, vị ấy giữ 94 điều hạn chế; quan trọng nhất: không ở chung mái nhà với Tỳ-khưu bình thường; ở trú xứ có ít nhất bốn vị; ra ngoài phải có bốn vị đi cùng (trừ khi tránh nguy hiểm); và mỗi ngày tự trình báo tội của mình với mọi vị trong trú xứ.
Đây là “cho thực hành lại từ đầu” mà Tạng Luật nhắc trong định nghĩa chữ saṅghādisesa.
Xong mānatta, vị ấy xin Tăng ít nhất hai mươi vị giải tội, rồi trở lại như một Tỳ-khưu trong sạch. Giới bổn nói: nếu Tăng thiếu dù một vị mà giải tội cho vị ấy, thì vị ấy chưa được giải tội, và các Tỳ-khưu ấy đáng bị khiển trách.
🌲Thế nào thì chưa gọi là che giấu?Những ví dụ trong BMC
• Không biết mình đã phạm, mãi sau đọc kỹ điều học mới biết.
• Sống một mình trong rừng, phạm lúc nửa đêm, sợ rắn và thú dữ nên đợi trời sáng mới đi báo.
• Vị Tỳ-khưu duy nhất ở gần là người có hiềm khích, sẽ lợi dụng để bôi nhọ, nên phải đi thêm một hai ngày tìm vị thích hợp.
• Định báo trước rạng đông nhưng ngủ quên, hoặc thức dậy thì đã quá rạng đông mới nhớ ra.
• Nhưng phạm tội nhẹ mà tưởng là Tăng tàn rồi che giấu thì phạm dukkaṭa.
Theo The Buddhist Monastic Code I, chương 5, phần “Probation” (Ṭhānissaro Bhikkhu); chi tiết đầy đủ ở BMC II, chương 19
Vì sao nặng nề như vậy? BMC: các thủ tục này “nặng nề một cách có chủ ý”, không chỉ cho người phạm mà cho cả Tăng nơi vị ấy ở, để mọi người thêm e dè trước khi phạm. Nhưng khác với pārājika, cánh cửa vẫn mở: thành thật và nhẫn nại thì trở lại trong sạch.
Bảng tổng hợp
| Điều | Chi phần | Không phạm riêng | Tội nhẹ hơn (ví dụ) |
|---|---|---|---|
| 1 · Xuất tinh | kết quả · ý định · gắng sức | chiêm bao · không có ý định | có ý định, gắng sức mà không xuất: thullaccaya |
| 2 · Xúc chạm | người nữ · nhận biết · tâm dục · chạm thân | không cố ý · không biết · không thích thú | qua vật cầm trên tay: thullaccaya; vì thương mẹ: dukkaṭa |
| 3 · Lời thô tục | người nữ hiểu được · nhận biết · tâm dục · nói về hai đường hay việc đôi lứa · cô ấy hiểu | giảng giải, đọc tụng, chỉ dạy Pháp | nói về phần thân khác: thullaccaya / dukkaṭa; cô ấy không hiểu: dukkaṭa |
| 4 · Khen việc hầu hạ | người nữ · nhận biết · tâm dục · khen việc ấy như sự cúng dường | khuyên hộ độ tứ vật dụng | với người vô căn: thullaccaya; người nam: dukkaṭa |
| 5 · Mai mối | hành động (3 bước) · đối tượng chưa là vợ chồng | việc của Tăng, bảo tháp, người bệnh · hòa giải vợ chồng chưa bỏ nhau | hai bước: thullaccaya; một bước: dukkaṭa; cho người vô căn: thullaccaya |
⚖️ Thử phán xét — 10 tình huống
Chọn mức tội cho từng tình huống. Các tình huống dựa trên những trường hợp được phân tích trong Tạng Luật và BMC; trong thực tế, mỗi trường hợp cụ thể cần được bậc thông Luật xem xét.
Giữ mình
Năm điều học này cùng một gốc là dục, và cùng một bài học: tránh thân xa dục chưa đủ, phải làm lắng dịu dục ở trong tâm.
🔥Khúc cây đẫm ướt trên đất khôVí dụ thứ hai khởi lên nơi Bồ-tát trước khi thành đạo (MN 36) — BMC dẫn ở điều 1
“Này Aggivessana, ví như có một khúc cây đẫm ướt, đầy nhựa sống, được vớt khỏi nước, được đặt trên đất khô. Có một người đến, cầm dụng cụ làm lửa với ý nghĩ: ‘Ta sẽ nhen lửa, hơi nóng sẽ hiện ra’. … —Thưa không, Tôn giả Gotama. Vì sao vậy? Này Tôn giả Gotama, vì khúc cây ấy đẫm ướt, đầy nhựa sống, dầu được vớt khỏi nước, được đặt trên đất khô, nên người ấy chỉ bị mệt nhọc và bực bội.”
“—Cũng vậy, này Aggivessana, những Sa-môn hay Bà-la-môn … những gì đối với các vị ấy thuộc các dục … về nội tâm chưa được khéo đoạn trừ, chưa được khéo làm cho nhẹ bớt …, các vị ấy cũng không có thể chứng được tri kiến, vô thượng Chánh Đẳng Giác.”
Trung Bộ Kinh, Đại kinh Saccaka (MN 36) — HT. Thích Minh Châu dịch
Duyên sự điều 2, 3 đều bắt đầu từ cái nhìn. Canh giữ mắt, tai, không nắm giữ tướng chung, tướng riêng (Bài 1, Phần 4) là hàng rào từ xa.
Chú giải dạy: khi dục khởi lên lúc đang đi, hãy dừng lại, quán sự bất tịnh của thân cho tâm lắng xuống rồi mới đi tiếp.
“Vị Sa-môn thì không nên vướng bận công việc. Là Sa-môn thì nên là vị Sa-môn tốt.” Không làm người đưa tin, mai mối, chuyện riêng tư cho người đời.
Báo cho một vị Tỳ-khưu trước rạng đông. Mỗi ngày che giấu là thêm một ngày biệt trú; thành thật là con đường ngắn nhất để trở lại trong sạch.
Năm hàng rào quanh đời phạm hạnh
Bốn điều Bất cộng trú là bức tường; năm điều Tăng tàn này là những hàng rào đặt xa hơn, chặn dục ngay từ thân, từ lời nói, từ việc làm trung gian cho người khác. Điều nào cũng phân biệt rõ có ý hay vô ý, có tâm dục hay không, và người nghe có hiểu hay không. Phạm thì còn đường trở lại, nhưng phải đi qua Tăng, với lòng thành thật.
Bài sau sẽ học tám điều Tăng tàn còn lại (làm cốc liêu, trú xá, vu khống, chia rẽ Tăng, khó dạy, làm hư hỏng gia đình) và hai điều Bất định (Aniyata).
Thẻ thuật ngữ & trắc nghiệm
Thẻ thuật ngữ Pāli — bấm để lật
Trắc nghiệm 15 câu
✍️Bài tập Bài 3 — 80 câu, 8 dạng bàiTrắc nghiệm · Chọn nhiều · Đúng/Sai · Tình huống · Điền từ · Nối cặp · Sắp xếp · Phân loạiLàm bài tập →Tài liệu tham khảo
- Tỳ-khưu Indacanda (dịch), Tạng Luật – Pārājikapāḷi & Phân Tích Giới Tỳ-khưu I, Chương Saṅghādisesa, điều 1–5: duyên sự, phân tích từ ngữ, chuyện dẫn giải, tamtangpaliviet.net.
- Ṭhānissaro Bhikkhu, The Buddhist Monastic Code I, chương 5 “Saṅghādisesa” (bản sửa 2025), dhammatalks.org — phần bình giải.
- Giới bổn Pātimokkha, bản Pāli Mahāsaṅgīti và bản dịch Anh của Bhikkhu Brahmali, SuttaCentral.
- HT. Thích Minh Châu (dịch), Kinh Trung Bộ, Đại kinh Saccaka (MN 36).
- Bhikkhu Ñāṇatusita, The Bhikkhu Pātimokkha: A Word by Word Translation, Buddhist Publication Society, Kandy, 2014 — giải nghĩa từng chữ Pāli và mục “The Term Saṅghādisesa”.
📚 Mở Thư viện: đọc hoặc tải trọn các sách này →

